Tìm kiếm
Chương XXXV Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành tại việt nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.
2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.
1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.
Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Nhà nước Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Người yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu chi phí tống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
GENERAL REGULATIONS ON PROCEDURES FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS; RECOGNITION AND ENFORCEMENT OF FOREIGN ARBITRAL AWARD
Article 423. Foreign courts’ civil judgments or decisions which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. The following foreign courts’ civil judgments/decisions shall be recognized and enforced in Vietnam:
a) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions, decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country are provided for in International treaty to which both Vietnam and such country are signatories;
b) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions; decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country which does not sign an International treaty with Vietnam that contains regulations on recognition and enforcement of judgments and decisions of foreign Courts on the basis of principle of reciprocity;
c) Other judgments or decisions of foreign courts, which are recognized and enforced under Vietnamese law.
2. Decisions on personal identities, marriage and family of other foreign competent agencies shall be considered being recognized and enforced in Vietnam like civil judgments and decisions of foreign Court provided for in clause 1 of this Article.
Article 424. Foreign arbitrators’ award which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. The following foreign arbitrators’ award shall be considered being recognized and enforced in Vietnam:
a) Arbitral award of a foreign country which is a signatory to an International treaty about recognition and enforcement of foreign arbitral award together with Vietnam;
b) Foreign arbitral award other than those specified in point a of this clause on the basis of principle of reciprocity.
2. Foreign arbitral award specified in clause 1 of this Article shall be considered being recognized and enforced in Vietnam shall be the final ones of the arbitral tribunal that resolve all the contents of the dispute, finish the arbitral procedures and are effective.
3. Foreign arbitral, foreign arbitral award provided for in clause 1 of this Article shall be determined according to provisions of Vietnamese Law on commercial arbitration.
Article 425. Right to apply for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments or decisions of foreign courts; recognition and enforcement of foreign arbitral award
1. The judgment creditors or their lawful representatives may file petitions with Vietnamese Courts for recognition and enforcement of civil judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award if the judgment debtors being individuals reside or work in Vietnam, or the judgment debtors being agencies or organizations are headquartered in Vietnam or their properties related to the enforcement of the judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award exist in Vietnam at the time when the applications are filed.
2. Judgment debtors or their lawful representatives may request the Vietnamese Courts to refuse to recognize the civil judgments/decisions of foreign Courts.
3. The involved parties, persons with related legitimate rights and interests or their lawful representatives may file their petition requesting Vietnamese Courts not to recognize civil judgments or decisions of foreign Courts which are not requested for enforcement in Vietnam.
Article 426. Ensuring the right to appeal
The involved parties shall be entitled to appeal and People’s Procuracies of provinces and the Supreme People’s Procuracy shall be entitled to appeal against Court decisions to recognize and enforce or not recognize civil judgments or decisions of foreign Courts or decisions to recognize and enforce foreign arbitral award to request Collegial People’s Court to review under the provisions of this Code.
Article 427. Ensuring the effect of the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. A civil judgment/decision of a foreign Court recognized and enforced in Vietnam by a Vietnamese Court shall be legally effective as a legally effective civil judgment/decision of a Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment. Any civil judgment/decision of a foreign Court that has not been recognized by a Vietnamese Court shall not be legally effective in Vietnam, except for cases where such judgment/decision is automatically recognized as provided for in Article 431 of this Code.
2. Any award of a foreign arbitrator that is recognized and enforced in Vietnam shall be legally effective like an effective decision of Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment.
3. A civil judgment/decision of a foreign Court or the award of a foreign arbitrator shall be enforced in Vietnam only when the decision of Vietnamese Court to recognize and enforce such civil judgment/decision and/or award takes legal effect.
Article 428. Sending the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or on non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
The Court shall be responsible for sending directly or by post or through the Ministry of Justice its decision to the creditors and debtors of the civil judgment/decision of the foreign Court and/or the award of the foreign arbitrator or their lawful representatives, the procuracy and civil judgment-executing bodies according to provisions of this Code.
Article 429. Ensuring the right to send money and properties from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award
The State of Vietnam shall ensure the sending of money and property collected from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award that are recognized and enforced by Vietnamese Courts to the countries issuing such judgments/decisions. The sending of such money and properties shall comply with Vietnam’s law.
Article 430. Fees and charges for consideration of application for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. Any person requesting a Vietnam’s Court to recognize and enforce or to not recognize in Vietnam a civil judgment/decision of a foreign Court; or to recognize and enforce a foreign arbitrator’s award must pay fees according to Vietnam’s law.
2. Requesters specified in clause 1 of this Article must bear the cost of delivery to foreign countries the procedural documents of Vietnamese Courts that are relevant to their requests.
Article 431. Civil judgments/decisions of foreign Courts, decisions of other foreign competent agencies that are automatically recognized in Vietnam
1. Civil judgments/decisions of foreign Courts and decisions of other foreign competent agencies which are not requested to be enforced or recognized in Vietnam specified in an International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
2. Judgments/decisions pertaining to marriage and family of foreign Courts, decisions on marriage and family of other competent agencies of countries which are not the co-signatories to an International treaty with Vietnam that are not requested to be enforced or recognized in Vietnam.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Mức án phí ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức án phí ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?
Bài viết "Mức án phí ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?" sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về mức án phí cần phải trả khi thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cập nhật thông tin về mức phí, các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định án phí ly hôn, cũng như những thay đổi mới nhất trong năm 2025, bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng nắm bắt và chuẩn bị tốt nhất cho quy trình ly hôn. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết để tránh các nhầm lẫn và biết rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong vấn đề này. 19/01/2025Ai được miễn án phí ly hôn mới nhất 2025?
Ai được miễn án phí ly hôn mới nhất 2025?
Bài viết "Ai được miễn án phí ly hôn mới nhất 2025?" sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những trường hợp được miễn án phí khi làm thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam. Trong bài viết, chúng ta sẽ tìm hiểu những đối tượng, điều kiện và quy trình xét miễn án phí ly hôn, từ đó giúp người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi đối diện với các vụ ly hôn. Cùng với đó, các thay đổi trong luật pháp liên quan đến vấn đề này sẽ được làm rõ, giúp bạn đọc cập nhật thông tin chính xác và kịp thời. 19/01/2025Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?
Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?
Bài viết "Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?" sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về vấn đề án phí trong thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về việc ai sẽ là người chịu án phí trong các trường hợp ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn, cùng với những quy định mới nhất năm 2025. Bài viết không chỉ làm rõ các mức án phí phải đóng, mà còn cung cấp hướng dẫn về các tình huống đặc biệt, giúp bạn nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trong quá trình ly hôn. 19/01/2025Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?
Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?
Bài viết "Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?" sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về số lượng bản sao của giấy quyết định ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành, cùng các mục đích sử dụng của từng bản sao trong các trường hợp khác nhau. Với những thay đổi và cập nhật mới nhất trong năm 2025, bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức xin cấp giấy quyết định ly hôn, các thủ tục liên quan và tầm quan trọng của các bản sao này trong các giao dịch pháp lý sau khi ly hôn. Đây là nguồn thông tin hữu ích, giúp bạn tránh được những vướng mắc không đáng có trong quá trình hoàn tất thủ tục ly hôn. 18/01/2025Ly hôn cần chuẩn bị giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn cần chuẩn bị giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn là một quá trình pháp lý đòi hỏi nhiều thủ tục và giấy tờ để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ là yếu tố quan trọng để quá trình ly hôn diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Vậy, để thực hiện thủ tục ly hôn vào năm 2025, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết, từ đơn ly hôn cho đến các giấy tờ liên quan đến tài sản, con cái, giúp bạn dễ dàng hoàn tất thủ tục ly hôn một cách nhanh chóng và đúng quy định. 18/01/2025Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn không mới nhất 2025?
Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn không mới nhất 2025?
Khi thực hiện thủ tục ly hôn, vấn đề chia tài sản chung là một trong những vấn đề quan trọng mà nhiều cặp vợ chồng gặp phải. Tuy nhiên, trong quá trình này, không ít người băn khoăn liệu có thể bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn hay không. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những trường hợp ban đầu không đề cập đến tài sản hoặc khi phát sinh những vấn đề mới về tài sản sau khi đơn ly hôn đã được gửi đi. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp câu hỏi này, cung cấp những thông tin mới nhất về quy định pháp lý liên quan đến việc bổ sung yêu cầu chia tài sản trong thủ tục ly hôn, đặc biệt là trong năm 2025. 18/01/2025Nộp đơn ly hôn cùng giấy tờ gì mới nhất 2025?
Nộp đơn ly hôn cùng giấy tờ gì mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hôn nhân, không phải lúc nào mọi thứ cũng diễn ra suôn sẻ, và có những lúc, quyết định ly hôn trở thành giải pháp cuối cùng cho cả hai bên. Tuy nhiên, quá trình ly hôn không chỉ đơn thuần là quyết định dừng lại mà còn yêu cầu các thủ tục pháp lý nghiêm ngặt. Một trong những bước quan trọng đầu tiên là nộp đơn ly hôn cùng các giấy tờ cần thiết. Vậy, khi quyết định ly hôn, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này để nắm rõ những bước cần thực hiện và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết khi làm thủ tục ly hôn. 18/01/2025Lệ phí ly hôn thuận tình mất bao nhiêu mới nhất 2025?
Lệ phí ly hôn thuận tình mất bao nhiêu mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình là thủ tục pháp lý mà cả hai vợ chồng cùng đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã thống nhất về các vấn đề liên quan như quyền nuôi con, cấp dưỡng, và chia tài sản. Trong quá trình thực hiện thủ tục này, nhiều người quan tâm đến chi phí cần chi trả, đặc biệt là lệ phí nộp tại Tòa án. Năm 2025, mức lệ phí ly hôn thuận tình được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về lệ phí ly hôn thuận tình theo quy định mới nhất cùng những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục. 28/12/2024Ly hôn thuận tình có cần phải ra Tòa án nữa không mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình có cần phải ra Tòa án nữa không mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình là hình thức ly hôn khi cả hai vợ chồng đều đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã đạt được thỏa thuận về các vấn đề như phân chia tài sản, quyền nuôi con, và cấp dưỡng. Nhiều người thắc mắc liệu trong trường hợp này, thủ tục ly hôn có cần phải đưa ra Tòa án giải quyết hay không. Theo các quy định mới nhất năm 2025, việc ra Tòa án vẫn là một bước quan trọng trong quy trình ly hôn thuận tình để đảm bảo các thỏa thuận giữa hai bên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, yêu cầu pháp lý và vai trò của Tòa án trong trường hợp ly hôn thuận tình. 28/12/2024Ly hôn thuận tình cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
