Tìm kiếm
Chương XXXI Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Thủ tục xét tính hợp pháp của cuộc đình công
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Trong quá trình đình công hoặc trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt đình công, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
2. Người yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải làm đơn yêu cầu gửi Tòa án. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) Những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức lãnh đạo cuộc đình công;
c) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động nơi tập thể lao động đình công.
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi bản sao quyết định đình công, quyết định hoặc biên bản hòa giải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp lao động tập thể, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
Thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với việc xét và quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình công có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh về tính hợp pháp của cuộc đình công trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
2. Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động.
4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.
Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây:
1. Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
2. Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết;
3. Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
1. Ngay sau khi nhận đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động, người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan, tổ chức liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
1. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu.
2. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và đại diện của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình.
3. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công có thể yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức tham gia phiên họp trình bày ý kiến.
4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự.
5. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công thảo luận và quyết định theo đa số.
1. Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải nêu rõ lý do và căn cứ để kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công.
Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải được công bố công khai tại phiên họp và gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thi hành quyết định của Tòa án nhưng có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định đó.
2. Sau khi quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công được công bố, nếu cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc.
1. Ngay sau khi nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Tòa án nhân dân cấp cao phải có văn bản yêu cầu Tòa án đã xét tính hợp pháp của cuộc đình công chuyển hồ sơ vụ việc để xem xét, giải quyết.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp cao để xem xét, giải quyết.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định thành lập Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc nghiên cứu hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp cao nhận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công.
Quyết định của Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công của Tòa án nhân dân cấp cao là quyết định cuối cùng.
PROCEDURES FOR CONSIDERING THE LEGITIMACY OF A STRIKE
Article 403. Requesting a Court to consider the legitimacy of a strike
1. During a strike or within 03 months from the day on which the strike comes to an end, either the employer or the employee collective’s representative organization may request the Court to consider the legitimacy of a strike.
2. Person requesting the Court to consider the legitimacy of a strike must send the request to the Court in writing. Such written request must contain the following principal details:
a) Details specified in clause 2 Article 362 of this Code;
b) Name and address of the organization that led the strike;
c) Name and address of the employer of the employees’ collective on strike.
3. The request must be enclosed with copies of the decision to go on strike, decision or mediation record of a competent agency or organization engaged in the settlement of the collective labor dispute, materials and evidences related to the consideration of the legitimacy of the strike.
Article 404. Procedures for sending a written request to a Court for consideration of the legitimacy of a strike
Procedures for sending and receiving a written request and performing the obligation to provide materials and evidences for a Court for the consideration and decision on the legitimacy of a strike at the Court shall be conformable to provisions of this Code.
Article 405. Jurisdiction to consider the legitimacy of a strike
1. The People’s Court of province where the strike takes place shall have the jurisdiction to consider the legitimacy of the strike.
2. Collegial People’s Courts shall have the jurisdiction to settle the appeals against the decisions of People’s Courts of provinces on the legitimacy of the strikes within their territorial competence.
Article 406. Composition of the panel in charge of considering the legitimacy of a strike
1. A People’s Court of province shall consider the legitimacy of a strike through a panel comprised of 3 Judges.
2. A Collegial People’s Court shalls settle an appeal against a decision on the legitimacy of a strike through a panel comprised of 3 Judges.
Article 407. Participants in a meeting for considering the legitimacy of a strike
1. The panel in charge of considering the legitimacy of the strike chaired by one Judge; the Court clerk for recording the meeting minute.
2. Procurators of the procuracy of the same level.
3. Representatives of the employee collective’s representative organization and the employer.
4. Representatives of other agencies and organizations as requested by the Court.
Article 408. Postponement of a meeting for considering the legitimacy of a strike
1. A meeting for considering the legitimacy of a strike shall be postponed according to regulations in Article 233 of this Code provided for the postponement of a Court session.
2. The postponement of a meeting for considering the legitimacy of a strike must not exceed 03 working days from the day on which the decision to postpone the meeting is made.
Article 409. Termination of the consideration of the legitimacy of a strike
The Court shall terminate the consideration of the legitimacy of a strike in the following cases:
1. The petitioner withdraw his/her petition;
2. Parties have reached agreement on the settlement of the strike and request in writing to the Court for not settling the strike;
3. The petitioner is absent though has been duly summoned twive, except for force majeure events or objective obstacles.
Article 410. Procedures for processing a written request for consideration of the legitimacy of a strike
1. Upon the receipt of a petition, the Chief Justice of People’s Court of province shall decide to establish a Panel to consider the legitimacy of the strike and assign one Judge to take main charge of settling such petition.
2. Within 05 working days from the day on which the petition is received, the Judge assigned to presider over the settlement of the petition must make a decision to hold a meeting for considering the legitimacy of the strike. The deicision to hold a meeting for considering the legitimacy of the strike must be immediately sent to the representative organization of employees’ collective, the employerm the procuracy of the same level and relevant agencies and organizations.
3. Within 05 working days from the day on which the decision to hold a meeting for considering the legitimacy of a strike is issued, the Panel in charge of considering the legitimacy of the strike must hold a meeting for considering the legitimacy of the strike.
Article 411. Process of a meeting for considering the legitimacy of a strike
1. The Judge presiding over the meeting for considering the legitimacy of the strike announces the decision to hold a meeting for considering the legitimacy of the strike and summarize the petition.
2. Representative of the employee collective’s representative organizations and representative of the employer present their opinions.
3. The Judge presiding the meeting for considering the letigimacy of the strike may request representatives of agencies and organizations participating in the meeting to express their opinions.
4. The procurator presents opinions of the procuracies about the consideration of the legitimacy of the strike.
Immediately when the meeting finishes, the procurator shall send the opinions in writing to the Court for recording in the civil-matter files.
5. The panel considering the legitimacy of the strike discusses and makes decision under the majority rule.
Article 412. Decision on the legitimacy of a strike
1. A decision of the Court on the legitimacy of a strike must clearly state the reason and grounds to conclude on the legitimacy of the strike.
The decision of the Court on the legitimacy of a strike must be publicly announced at the meeting and must be immediately sent to the employee collective’s representative organization, the employer and the procuracy of the same level. The employees‘ collective and the employer shall be responsible for implementing the decision of the Court but may also file appeals and the procuracy may file appeals against such decision.
2. When the decision of the Court on the legitimacy of the strike has been announced, if the strike is ruled to be illegal, the employees on strike must immediately stop goin on strike and return to work.
Article 413. Order and procedures for settling appeals against the decisions on the legitimacy of a strike
1. Immediately when the appeallate petition or the appeal decision against the legitimacy of a strike is received, the Collegial People’s Court shall request in writing the Court that has considered the legitimacy of the strike to forward the files of the case to it for consideration/settlement.
2. Within 03 working days from the day on which the petition is received, the Court that has issued the decision on the legitimacy of the strike must forward the case files to the Collegial People’s Court for considering and settling.
3. Within 02 working days from the day on which the case file is received, the Chief Justice of the Collegial People’s Court shall make decisions to formulate an Appellate Panel to consider the legitimacy of the strike and assign a Judge to preside over the study of files.
Within 05 working days from the day on which the Collegial People’s Court receives the case files, the Appellate Panel shall consider the appeal against the decision on the legitimacy of the strike.
The decision of the Appeallate Panel on the legitimacy of the strike shall be the final one.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về quy định đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo? 22/05/2025Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào? 21/05/2025Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Trong bối cảnh vay tiêu dùng ngày càng phổ biến, nhiều đối tượng đã lợi dụng hình thức vay tín chấp để lừa đảo người dân thông qua các chiêu trò tinh vi như giả danh nhân viên ngân hàng, yêu cầu chuyển phí “giải ngân”, hoặc cung cấp hợp đồng giả mạo. Không ít người rơi vào tình huống mất tiền, bị chiếm đoạt thông tin cá nhân, hoặc ký kết các khoản vay với lãi suất "cắt cổ" mà không nhận được khoản vay như cam kết. Trước thực trạng đó, câu hỏi được đặt ra là. nếu bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý và hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025 giúp người bị hại biết cách bảo vệ quyền lợi, trình báo cơ quan có thẩm quyền, và thu thập chứng cứ để xử lý vụ việc đúng pháp luật. 15/06/2025Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện mới nhất 2025?
Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện mới nhất 2025?
Vay tín chấp là giải pháp tài chính nhanh chóng và tiện lợi cho nhiều cá nhân, hộ gia đình khi không cần thế chấp tài sản. Tuy nhiên, khi người vay mất khả năng thanh toán đúng hạn, khoản nợ sẽ bị chuyển sang trạng thái quá hạn và có nguy cơ bị xử lý theo quy trình pháp lý. Một trong những vấn đề được người vay quan tâm nhất hiện nay là. nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện? Theo quy định pháp luật dân sự và các hướng dẫn mới nhất năm 2025, việc khởi kiện không chỉ phụ thuộc vào thời gian chậm thanh toán mà còn liên quan đến thỏa thuận trong hợp đồng vay, mức độ vi phạm nghĩa vụ và thái độ hợp tác của bên vay. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ thời điểm, điều kiện và quy trình ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng có quyền khởi kiện khi nợ tín chấp bị quá hạn, nhằm chủ động phòng tránh các hệ lụy pháp lý không mong muốn. 15/06/2025Vay tín chấp và vay thế chấp khác nhau ra sao?
Vay tín chấp và vay thế chấp khác nhau ra sao?
Khi có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, người vay thường được lựa chọn giữa hai hình thức phổ biến là vay tín chấp và vay thế chấp. Tuy đều là hình thức cấp tín dụng, nhưng hai loại vay này có sự khác biệt rõ rệt về điều kiện vay, mức lãi suất, thời hạn vay, rủi ro và thủ tục pháp lý. Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa vay tín chấp và vay thế chấp không chỉ giúp người vay lựa chọn đúng gói vay phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính, mà còn tránh được những rủi ro trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các điểm khác biệt cơ bản giữa vay tín chấp và vay thế chấp theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025. 15/06/2025Quyền, nghĩa vụ của các bên khi cho vay tín chấp mới nhất 2025
Quyền, nghĩa vụ của các bên khi cho vay tín chấp mới nhất 2025
Cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không cần tài sản bảo đảm, ngày càng phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính tiêu dùng. Tuy tạo điều kiện thuận lợi cho người vay, nhưng hình thức này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo giao dịch an toàn, đúng pháp luật. Theo quy định mới nhất năm 2025, cả bên cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng) và bên vay (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ.) đều có những quyền lợi chính đáng cần được bảo vệ, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nhất định nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và minh bạch tài chính. Bài viết sau sẽ làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vay tín chấp, giúp bạn đọc hiểu rõ và hạn chế rủi ro trong quá trình vay vốn. 15/06/2025Cho vay tín chấp dựa trên cơ sở nào mới nhất 2025?
Cho vay tín chấp dựa trên cơ sở nào mới nhất 2025?
Cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không cần tài sản bảo đảm, được nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng hoặc sản xuất nhỏ lẻ. Không giống như vay thế chấp, hình thức này tiềm ẩn rủi ro cao hơn nên việc xét duyệt vay được thực hiện rất chặt chẽ. Vậy, ngân hàng dựa vào cơ sở nào để quyết định cho vay tín chấp? Theo quy định và hướng dẫn mới nhất năm 2025, việc cho vay tín chấp được thực hiện trên cơ sở đánh giá toàn diện về uy tín, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của người vay. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các căn cứ pháp lý và tiêu chí cụ thể mà tổ chức tín dụng sử dụng để xét duyệt hồ sơ vay tín chấp, từ đó giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nâng cao khả năng được phê duyệt. 15/06/2025Vay tín chấp là gì? 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025
Vay tín chấp là gì? 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025
Vay tín chấp là hình thức vay tiền không cần tài sản bảo đảm, dựa trên uy tín cá nhân, thu nhập hoặc điểm tín dụng của người vay. Đây là lựa chọn phổ biến hiện nay, đặc biệt đối với người lao động, hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân có nhu cầu tiêu dùng nhưng không có tài sản để thế chấp. Tuy nhiên, để được xét duyệt vay tín chấp, người vay phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật và chính sách từng ngân hàng. Trong năm 2025, các tổ chức tín dụng tiếp tục siết chặt điều kiện vay để hạn chế nợ xấu và đảm bảo an toàn tín dụng. Vậy vay tín chấp là gì, và 3 điều kiện quan trọng để được vay tín chấp theo quy định mới nhất là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ giúp bạn đọc hiểu và chuẩn bị tốt nhất khi có nhu cầu vay vốn tín chấp. 15/06/2025Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Trong hoạt động vay vốn ngân hàng, tài sản thế chấp là biện pháp bảo đảm quan trọng để ngân hàng hạn chế rủi ro khi người vay mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khi khoản nợ bị quá hạn và các biện pháp thu hồi nợ không hiệu quả, ngân hàng có quyền tiến hành phát mại tài sản để thu hồi vốn theo quy định pháp luật. Vậy, nợ quá hạn bao lâu thì ngân hàng được phát mại tài sản? Câu hỏi này được nhiều người vay quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 các quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu, đấu giá tài sản bảo đảm ngày càng chặt chẽ và minh bạch hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời điểm, điều kiện và trình tự phát mại tài sản khi người vay nợ quá hạn, giúp bạn đọc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng có tài sản bảo đảm. 11/05/2025Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
