Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?

1. Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?

Trường hợp phát hiện bị lừa vay tiền tín dụng qua app thì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, người vay tiền có thể tiến hành tố giác về tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền.

  • Cơ quan, tổ chức tiếp nhận tố giác về tội phạm
  • Hồ sơ tố giác tội phạm bao gồm:
    • Đơn trình báo công an;
    • CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
    • Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
    • Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,... có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).
    • Ngoài việc trình báo trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, người bị hại còn có thể thông tin, trình báo lừa đảo qua đường dây nóng của cơ quan Công an:
      • Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 - Cục Cảnh sát hình sự;
      • Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/ của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.
      • Đối với người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh, người dân có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng 08.3864.0508 để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng.

2. Vay tín chấp là gì? 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025

2.1. Vay tín chấp là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam vẫn chưa ban hành quy định cụ thể vay tín chấp là gì, nhưng ta có thể hiểu về vay tín chấp thông qua cách hiểu như sau:

  • Vay tín chấp là một hình thức cho vay vốn tại ngân hàng hoặc công ty tài chính mà thay vì cần tài sản đảm bảo cho khoản vay, ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ dựa vào độ uy tín, mức thu nhập và lịch sử tín dụng của người vay để thực hiện cho vay. Do đó trong hoạt động cho vay tiêu dùng hiện nay thì đa phần đều áp dụng hình thức vay tín chấp.

2.2. 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025

Khi cho vay tín chấp tại các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác thì việc vay vốn sẽ phụ thuộc vào mức độ uy tín, thu nhập thực tế và lịch sử tín dụng của người vay để thực hiện cho vay.

Tuy nhiên, trường hợp áp dụng hình thức vay tín chấp để thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty tài chính và người vay thay vì bắt buộc phải chứng minh thu nhập, cụ thể:

  • Hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty tài chính và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư 43/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan.
  • Công ty tài chính phải thực hiện quản lý, giám sát, thống kê hoạt động cho vay tiêu dùng tách bạch với các hoạt động cho vay khác của công ty tài chính, tách bạch cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng với phương thức giải ngân cho vay tiêu dùng khác.
  • Khách hàng vay vốn công ty tài chính phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với công ty tài chính theo Điều 5 Thông tư 43/2016/TT-NHNN, sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN.

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định thì vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng.

Mức tổng dư nợ nêu trên không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.

Do đó, nếu thực hiện cho vay tín chấp tại công ty tài chính mà không chứng minh thu nhập thì tổng dư nợ tối đa đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không được vượt quá 100 triệu đồng.

3. Cho vay tín chấp dựa trên cơ sở nào mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội

Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.”

  • Theo đó, có thể hiểu tín chấp là việc tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở thông qua việc xác nhận về điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ gia đình nghèo bằng uy tín của mình để bảo đảm cho thành viên của mình vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
  • Tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn. Đồng thời giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín dụng.
  • Vay tín chấp là hoạt động cho vay được bảo đảm bằng uy tín, việc cho vay này hoàn toàn dựa hoàn toàn vào uy tín, thu nhập,... của cá nhân hay tổ chức có nhu cầu vay để đánh giá năng lực trả của người vay.

Như vậy, cơ sở để được vay tín chấp chính là uy tín và khả năng bảo đảm hoàn trả của cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tại các tổ chức tín dụng.

Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?

4. Quyền, nghĩa vụ của các bên khi cho vay tín chấp mới nhất 2025

Theo Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tín chấp như sau:

  • (1) Bên bảo đảm bằng tín chấp có quyền, nghĩa vụ:
    • Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn;
    • Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn;
    • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.
  • (2) Tổ chức tín dụng cho vay có quyền, nghĩa vụ:
    • Yêu cầu bên bảo đảm bằng tín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ;
    • Phối hợp với bên bảo đảm bằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ;
    • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.
  • (3) Người vay có quyền, nghĩa vụ:
    • Sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu đời sống hoặc tiêu dùng phù hợp với mục đích vay;
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng cho vay và bên bảo đảm bằng tín chấp kiểm tra việc sử dụng vốn vay;
    • Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay (nếu có) đúng hạn cho tổ chức tín dụng cho vay;
    • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

5. Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện mới nhất 2025?

  • Đối với khoản vay chậm thanh toán thì ngân hàng đều sẽ không tiến hành khởi kiện ra tòa ngay mà sẽ giao hồ sơ cho bộ phậm xử lý nợ để thực hiện quy trình xử lý nợ nội bộ của ngân hàng, khởi kiện là phương án cuối cùng khi đã thực hiện hết tất cả biện pháp thu hồi nợ, tương ứng với mức độ phân loại nợ như đã nêu trên thì ngân hàng cũng sẽ áp dụng các phương thức xử lý nợ khác nhau.
  • Căn cứ vào Điều 429 Bộ luật Dân sự thì trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đến hạn trả nợ được thỏa thuận trong hợp đồng mà người vay không trả nợ – vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thì ngân hàng hoàn toàn có thể khởi kiện bên vay, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Vậy khi đến hạn mà bên vay không trả đủ tiền nợ - vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng vay thì bên ngân hàng hoàn toàn có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 186 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện?

Với các khoản nợ quá hạn, khách hàng phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình theo luật ngân hàng Việt Nam. Căn cứ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, những khoản nợ từ 2 triệu đồng trở lên và quá hạn trong vòng 36 tháng là ngân hàng có thể lập hồ sơ khởi kiện.

6.2. Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản?

Ngân hàng thực hiện phát mại tài sản khi khách hàng rơi vào tình trạng nợ xấu, thường là nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên hoặc trong các trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán.

6.3. Nợ thẻ tín dụng bao lâu thì bị nợ xấu?

Thông thường, chậm thanh toán nợ thẻ tín dụng quá 90 ngày sẽ được coi là nợ xấu và ghi nhận trong hồ sơ tín dụng của bạn. Tuy nhiên, mọi giao dịch chậm trả cũng có thể được ghi nhận và ảnh hưởng đến điểm tín dụng của bạn ngay cả trước 90 ngày, tùy vào chính sách của từng ngân hàng.

6.4. Trả chậm bao lâu thì bị nợ xấu?

Nợ xấu được xem là khoản nợ khó đòi khi người đi vay không thể trả nợ đúng theo cam kết trên hợp đồng tín dụng. Nếu người đi vay trễ hạn thanh toán vượt quá 90 ngày thì sẽ rơi vào nhóm khách hàng dính nợ xấu và bị ghi nhận trên Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.

6.5. Thanh toán số tiền tối thiểu thẻ tín dụng là gì?

Khoản thanh toán tối thiểu của thẻ tín dụng là số tiền ít nhất bạn phải trả trong tháng để không bị tính phí phạt hoặc dẫn đến nợ xấu. Thông thường khoản thanh toán tối thiểu là 5% của số dư nợ trên thẻ tín dụng, tuy nhiên, cách tính số tiền thanh toán tối thiểu có thể thay đổi tùy theo quy định của từng ngân hàng.