Lý thuyết Tích phân – Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 3:  Tích phân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 721 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 3: Tích phân- Cánh diều

A. Lý thuyết Tích phân

1. Định nghĩa tích phân

Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b].

Hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu là ∫abfxdx.

Chú ý:

+ Kí hiệu Fxab=Fb−Fa và đọc là F(x) thế cận từ a đến b.

Vậy ∫abfxdx=Fxab=Fb−Fa .

Gọi:∫ab là dấu tích phân; a là cận dưới, b là cận trên; f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân và f(x) là hàm số dưới dấu tích phân.

+ Ta quy ước: ∫aafxdx=0;   ∫abfxdx=−∫bafxdx .

+ Tích phân của hàm số f từ a đến b chỉ phụ thuộc vào các cận a, b mà không phụ thuộc vào biến số x hay t, nghĩa là ∫abfxdx=∫abftdt .

Ví dụ 1. Tính:

a) ∫232xdx ;

b) ∫12exdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫232xdx=x223 = 32 – 22 = 5.

b) ∫12exdx=ex12 = e2 – e1 = e2 – e.

2. Tính chất của tích phân

● Tính chất 1: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

∫abkfxdx=k∫abfxdx (k là hằng số).

Ví dụ 2. Cho ∫−22fxdx=−3 . Tính ∫−225fxdx .

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫−225fxdx=5∫−22fxdx=5⋅−3=−15 .

● Tính chất 2: Cho các hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx;

∫abfx−gxdx=∫abfxdx−∫abgxdx.

Ví dụ 3. Tính ∫02x2+x−1dx .

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫02x2+x−1dx=∫02x2dx+∫02xdx−∫021dx=x3302+x2202−x02

=83−0+42−0−2−0=83 .

● Tính chất 3: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử c là số thực tùy ý thuộc đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx.

Ví dụ 4. Tính ∫02x−1 dx .

Hướng dẫn giải

Ta có:∫02x−1 dx=∫01x−1dx+∫12x−1dx=∫011−xdx+∫12x−1dx

=x−x2201+x22−x12=1−12−0+42−2−12−1= 1.

3. Tích phân của một số hàm số sơ cấp

3.1. Tích phân của hàm số lũy thừa

Với α ≠ – 1, ta có: ∫abxαdx=xα+1α+1ab=bα+1−aα+1α+1 .

Ví dụ 5. Tính:

a) ∫−114x3dx ;

b) ∫12x3dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫−114x3dx=x4−11 = 14 – (– 1)4 = 0.

b) ∫12x3dx=x3+13+112=23+1−13+13+1=23+1−13+1.

3.2. Tích phân của hàm số f(x) = 1x

Với hàm số f(x) = 1x liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

∫ab1xdx=lnxab=lnb−lna.

Ví dụ 6. Tính ∫2e65xdx .

Hướng dẫn giải

Ta có: =65lnx2e=65lne−ln2=651−ln2 .

3.3. Tích phân của hàm số lượng giác

● ∫absinxdx=−cosxab=−cosb−−cosa=cosa−cosb .

● ∫abcosxdx=sinxab=sinb−sina .

● Với hàm số f(x) = 1sin2x liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

∫ab1sin2xdx=−cotxab=−cotb−−cota=cota−cotb.

● Với hàm số f(x) = 1cos2x liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

∫ab1cos2xdx=tanxab=tanb−tana.

Ví dụ 7. Tính:

a) ∫0π4cosx−sinxdx ;

b) ∫π6π44sin2x−5cos2xdx .

Hướng dẫn giải

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

3.4. Tích phân của hàm số mũ

Với a > 0, a ≠ 1, ta có: ∫αβaxdx=axlnaαβ=aβ−aαlna .

Chú ý: Áp dụng công thức trên, ta có: ∫αβexdx=exαβ=eβ−eα .

Ví dụ 8. Tính:

a) ∫245xdx ;

b) ∫012⋅3x+exdx .

Hướng dẫn giải

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

B. Bài tập Tích phân

Bài 1. Nếu ∫12fxdx=−3 và ∫23fxdx=5 thì ∫13fxdx bằng:

A. 8.

B. 2.

C. – 8.

D. – 15.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫13fxdx=∫12fxdx+∫23fxdx=−3+5=2 .

Bài 2. Cho ∫−22fxdx=3, F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [– 2; 2] và F(– 2) = 5. Tính F(2).

Hướng dẫn giải

Vì F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [– 2; 2] nên ta có:

∫−22fxdx=Fx−22=F2−F−2.

Mà ∫−22fxdx=3 , F(– 2) = 5 nên suy ra F(2) = 3 + 5 = 8.

Bài 3. Tính:

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Hướng dẫn giải

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Bài 4. Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái ô tô đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = – 5t + 20 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường bằng bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải

Xe ô tô dừng hẳn khi v(t) = 0, tức là – 5t + 20 = 0 hay t = 4 (giây).

Quãng đường mà ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

∫04−5t+20dt=−52t2+20t04=40(m)

Bài 5. Tích phân ∫12−5x3dx có giá trị bằng:

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: ∫12−5x3dx=−5∫12x−3dx=−5⋅x−2−212=52⋅1x212=52122−112=−158 .

Trắc nghiệm: Tích phân

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b. Chọn mệnh đề đúng.

A. ∫abfxdx=Fb−Fa.

B. ∫abfxdx=Fb+Fa.

C. ∫abfxdx=Fa−Fb.

D. ∫abfxdx=F2b−F2a.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫abfxdx=Fxab=Fb−Fa.

Câu 2. Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b. Chọn mệnh đề sai.

A. ∫abfxdx=Fb−Fa.

B. ∫aafxdx=1.

C. ∫aafxdx=0.

D. ∫abfxdx=−∫bafxdx.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Cho hàm số y=fx có đạo hàm f'x và f'x liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b . Chọn mệnh đề đúng.

A. ∫abf'xdx=fb−fa.

B. ∫abf'xdx=Fb−Fa.

C. ∫abFxdx=fb−fa.

D. ∫abf'xdx=f'b−f'a.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫abf'xdx=fxab=fb−fa.

Câu 4. Cho hàm số y=fx, y=gx liên tục trên a;b, k là hằng số. Xét các mệnh đề sau:

a) ∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx.

b) ∫abfx.gxdx=∫abfxdx.∫abgxdx.

c) ∫abkfxdx=k∫abfxdx.

d) ∫abfxgxdx=∫abfxdx∫abgxdx.

Số mệnh đề đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Ta có mệnh đề a và c là mệnh đề đúng.

Câu 5. Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ và a,b,c∈ℝ thỏa mãn a<b<c . Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề đúng là

A. ∫acfxdx=∫abfxdx.∫bcfxdx.

B. ∫acfxdx=∫abfxdx+∫bcfxdx.

C. ∫acfxdx=∫abfxdx−∫bcfxdx.

D. ∫acfxdx=∫abfxdx+∫cbfxdx.

Đáp án đúng là: B

Với hàm số y=fx liên tục trên ℝ và a,b,c∈ℝ thỏa mãn a<b<c thì

∫acfxdx=∫abfxdx+∫bcfxdx.

II. Thông hiểu

Câu 6. Tính I=∫−102x+32dx

A. I=133.

B. I=143.

C. I=−133.

D. I=263.

Đáp án đúng là: A

Ta có: I=∫−102x+32dx=2x+336−10=276−16=133.

Câu 7. Cho ∫01fxdx=−1, ∫03fxdx=5. Tính ∫13fxdx

A. 3.

B. 6.

C. 5.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫03fxdx=∫01fxdx+∫13fxdx

Suy ra ∫13fxdx=∫03fxdx−∫01fxdx=5−−1=6

Câu 8. Tính tích phân ∫01e3x+1dx bằng

A. 13e4+e.

B. e4−e.

C. 13e4−e.

D. e3−e.

Đáp án đúng là: C

Ta có: ∫01e3x+1dx=13e3x+101=13e4−e

Câu 9. Giá trị ∫0π2sinxdx bằng

A. 0.

B. 1.

C. −1.

D. π2.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫0π2sinxdx=−cosx0π2=1.

III. Vận dụng

Câu 10: Một vật chuyển động với vận tốc 10m/s thì tăng tốc với gia tốc được tính theo thời gian là at=t2+3t. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ khi vật bắt đầu tăng tốc.

A. 136 m.

B. 126 m.

C. 276 m.

D. 216 m.

Đáp án đúng là: C

Ta có: vt=∫atdt=∫t2+3tdt=t33+32t2+C.

Mà có v0=10m/s nên ta có C = 10.

Suy ra vt=t33+32t2+10

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ khi vật bắt đầu tăng tốc st=∫06vtdt=∫06t33+32t2+10dt=276

1 721 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: