Lý thuyết Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes– Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 2: Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 984 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 2: Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes- Cánh diều

A. Lý thuyết Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes

1. Công thức xác suất toàn phần

Công thức xác suất toàn phần:

Cho hai biến cố A, B với 0 < P(B) < 1, ta có:

P(A) = P(A ∩ B) + P(A ∩ B¯) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ ).

Ví dụ 1. Một công ty thời trang có hai chi nhánh cùng sản xuất một loại áo thời trang, trong đó có 45% áo thời trang ở chi nhánh I và 55% áo thời trang ở chi nhánh II. Tại chi nhánh I có 70% áo chất lượng cao và tại chi nhánh II có 80% áo chất lượng cao (kích thước và hình dạng bề ngoài của các áo là như nhau). Chọn ngẫu nhiên 1 áo thời trang. Xác suất chọn được áo chất lượng cao là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Chọn được áo chất lượng cao”;

B: “Chọn được áo ở chi nhánh I”;

B¯: “Chọn được áo ở chi nhánh II”.

Từ giả thiết, ta có:

P(B) = 0,45; P(A | B) = 0,7; P(B¯ ) = 0,55; P(A | B¯ ) = 0,8.

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ ) = 0,45 ∙ 0,7 + 0,55 ∙ 0,8 = 0,755.

Vậy xác suất chọn được áo chất lượng cao là 0,755.

Ví dụ 2. Trong trò chơi hái hoa có thưởng của lớp 12H, thầy giáo treo 20 bông hoa trên cành cây, trong đó có 6 bông hoa chứa phiếu có thưởng. Bạn Linh hái bông hoa đầu tiên, sau đó bạn Hùng hái bông hoa thứ hai.

a) Vẽ sơ đồ hình cây biểu thị tình huống trên.

b) Từ đó, tính xác suất bạn Hùng hái được bông hoa chứa phiếu có thưởng.

Hướng dẫn giải

Xét hai biến cố:

A: “Bông hoa bạn Hùng hái được chứa phiếu có thưởng”;

B: “Bông hoa bạn Linh hái được chứa phiếu có thưởng”,

Khi đó, ta có:

P(B) =620=310 ; P(B¯ ) = 1 – P(B) = 1−310=710 ;

P(A | B) = 519 , P(A | B¯ ) = 619 .

a) Sơ đồ hình cây biểu thị tình huống đã cho là:

Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

b) Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A |B¯ ) = 310⋅519+710⋅619=310 .

Vậy xác suất bạn Hùng hái được bông hoa chứa phiếu có thưởng là =310 0,3.

2. Công thức Bayes

Công thức Bayes:

Với hai biến cố A, B mà P(A) > 0, P(B) > 0, ta có:

PB|A=PB⋅PA|BPA.

Nhận xét: Cho hai biến cố A, B với P(A) > 0, 0 < P(B) < 1. Do

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ )

nên công thức Bayes còn có dạng: PB|A=PB⋅PA|BPB⋅PA|B+PB¯⋅PA|B¯ .

Ví dụ 3. Cho hai biến cố A, B sao cho P(A) = 0,4; P(B) = 0,8; P(A | B) = 0,2.

Tính P(B | A).

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

PB|A=PB⋅PA|BPA=0,8⋅0,20,4=0,4.

Ví dụ 4. Từ một hộp có 70 quả bóng trắng và 80 quả bóng đen. Người ta rút ngẫu nhiên không hoàn lại từng quả một và rút hai lần. Tính xác suất để lần đầu rút được quả bóng trắng biết lần thứ hai cũng rút được quả bóng trắng.

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Lần đầu rút được quả bóng trắng”.

B: “Lần thứ hai rút được quả bóng trắng”.

Ta cần tính P(A | B).

Theo đề bài, ta có: PA=70150 ; PB|A=69149 .

Suy ra PA¯=80150 ; PB|A¯=70149 .

Do đó P(B) = P(A) ∙ P(B | A) + P(A¯ ) ∙ P(B | A¯ ) =70150⋅69149+80150⋅70149=715 .

Suy ra PA|B=PA⋅PB|APB=70150⋅69149:715=69149

B. Bài tập Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes

Bài 1. Nếu hai biến cố A và B thỏa mãn P(A) = 0,8; P(B) = 0,3; P(A | B) = 0,7 thì P(B | A) bằng

A. 0,26.

B. 0,2.

C. 0,2625.

D. 0,5.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

PB|A=PB⋅PA|BPA=0,3⋅0,70,8= 0,2625.

Bài 2. Tại một địa phương có 1 000 người cao tuổi, bao gồm 460 nam và 540 nữ. Trong nhóm người cao tuổi nam và nữ lần lượt có 40% và 55% bị bệnh tiểu đường. Chọn ngẫu nhiên một người. Xác suất để chọn được một người không bị bệnh tiểu đường là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Chọn được người không bị bệnh tiểu đường”;

B: “Chọn được người cao tuổi là nam”;

B¯: “Chọn được người cao tuổi là nữ”.

Từ giả thiết, ta có: P(B) = 4601 000=0,46 ; P(A | B) = 1 – 0,4 = 0,6;

PB¯=5401 000=0,54 ; P(A |B¯ ) = 1 – 0,55 = 0,45.

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ ) = 0,46 ∙ 0,6 + 0,54 ∙ 0,45 = 0,519.

Vậy xác suất để chọn được một người không bị bệnh tiểu đường là 0,519.

Bài 3. Có hai chiếc hộp, hộp I có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đen, hộp II có 6 viên bi màu trắng và 4 viên bi màu đen, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp II.

a) Tính xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp II là viên bi màu trắng.

b) Giả sử viên bi được lấy ra từ hộp II là viên bi màu trắng. Tính xác suất viên bi màu trắng đó thuộc hộp I.

Hướng dẫn giải

a) Xét các biến cố:

A: “Lấy được viên bi màu trắng từ hộp II”.

B: “Lấy được viên vi màu trắng từ hộp I bỏ sang hộp II”.

B¯: “Lấy được viên bi màu đen từ hộp I bỏ sang hộp II”.

Theo giả thiết, ta có: PB=310⇒PB¯=710 ;

PA|B=711; PA|B¯=611 .

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P( B¯) ∙ P(A | B¯ ) = 310.711+710.611=63110 .

Vậy xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp II là viên bi màu trắng là 63100 .

b) Gọi N là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp II là viên bi thuộc hộp I”. Khi đó ta cần tính P(N | A).

Ta có: P(N) = 111 ; PA=63110 . Ta có P(A | N) là xác suất để lấy được viên bi màu trắng từ hộp II, biết rằng viên bi đó thuộc hộp I, ta xét các trường hợp sau:

● Viên bi được lấy từ hộp I bỏ sang hộp II có màu đen. Khi đó xác suất lấy được viên bi trắng thuộc hộp I bằng 0.

● Viên bi được lấy từ hộp I bỏ sang hộp II có màu trắng. Khi đó xác suất lấy được viên bi màu trắng thuộc hộp I bằng PB=310 .

Do đó, P(A | N) = 0 + 310= 310 . Theo công thức Bayes, ta có:

PN|A=PN⋅PA|NPA=111⋅310:63110=121.

Vậy xác suất viên bi được lấy ra từ hộp II là viên bi thuộc hộp I, biết rằng viên bi đó màu trắng, là 121 .

Bài 4. Một loại linh kiện do hai nhà máy số I, số II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là: 2%; 5%. Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 90 sản phẩm của nhà máy số I và 110 sản phẩm của nhà máy số II. Một khách hàng lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.

a) Tính xác suất để linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt.

b) Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện phế phẩm. Xác suất linh kiện đó do nhà máy nào sản xuất là cao hơn?

Hướng dẫn giải

a) Xét hai biến cố:

A: “Linh kiện được lấy ra từ lô hàng là linh kiện tốt”;

B: “Linh kiện được lấy ra từ lô hàng do nhà máy I sản xuất”.

B¯ : “Linh kiện được lấy ra từ lô hàng do nhà máy II sản xuất”.

Vì lô linh kiện để lẫn lộn 90 sản phẩm của nhà máy số I và 110 sản phẩm của nhà máy số II nên P(B) = 9090+110=0,45 , suy ra PB¯=1−0,45=0,55 .

Vì tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là: 2%; 5% nên tỉ lệ thành phẩm (linh kiện tốt) của các nhà máy I, II lần lượt là 98%; 95%.

Do đó P(A | B) = 0,98 và P(A | B¯ ) = 0,95.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt là:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ ) = 0,45 ∙ 0,98 + 0,55 ∙ 0,95 = 0,9635.

b) Xét biến cố C: “Linh kiện được lấy ra từ lô hàng là linh kiện phế phẩm”.

Khi đó, ta có C =A¯ . Suy ra P(C) = P(A¯ ) = 1 – P(A) = 1 – 0,9635 = 0,0365.

Theo bài ra ta có: P(C | B) = 2% = 0,02.

Do đó, nếu linh kiện được lấy ra là linh kiện phế phẩm thì xác suất sản phẩm đó do nhà máy I sản xuất là: P(B | C) = PB⋅PC|BPC=0,45⋅0,020,0365=1873 .

Nếu linh kiện được lấy ra là linh kiện phế phẩm thì xác suất sản phẩm đó do nhà máy II sản xuất là: P( B¯| C) = 1 – P(B | C) = 1−1873=5573 .

Vì 5573>1873 nên nếu linh kiện được lấy ra là linh kiện phế phẩm thì xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất là cao hơn.

Bài 5. Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(B) = 0,3; P(A | B) = 0,4; PA|B¯=0,25 thì P(A) bằng

A. 0,259.

B. 0,295.

C. 0,7.

D. 0,95.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì P(B) = 0,3 suy ra P(B¯ ) = 1 – P(B) = 1 – 0,3 = 0,7.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P(B¯ ) ∙ P(A | B¯ ) = 0,3 ∙ 0,4 + 0,7 ∙ 0,25 = 0,295.

Trắc nghiệm: Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes

I. Nhận biết

Câu 1. Cho A, B là các biến cố của một phép thử T. Biết rằng 0<PB<1, xác suất của biến cố A được tính theo công thức nào sau đây?

A. PA=PB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

B. PA=PB.PA|B+PB¯.PB|A¯.

C. PA=PB.PA|B+PA¯.PA|B¯.

D. PA=PB.PA|B+PA¯.PB|A¯.

Đáp án đúng là: A

Công thức tính xác suất toàn phần: PA=PB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

Câu 2. Cho A, B là các biến cố của một phép thử T. Biết rằng 0<PB, xác suất để biến cố A với điều kiện biến cố B đã xảy ra được tính theo công thức nào dưới đây?

A. PA|B=PAPB.

B. PA|B=PA.PB|APB.

C. PA|B=PB.PB|APA.

D. PA|B=PBPA.

Đáp án đúng là: B

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có: PA=PB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

Do đó, công thức Bayes, còn có thể viết dưới dạng: PA|B=PA.PB|APB.

Câu 3. Cho A, B là các biến cố của một phép thử T. Biết rằng PA>0 và 0<PB<1. Xác suất của biến cố B với điều kiện biến cố A đã xảy ra được tính theo công thức nào?

A. PB|A=PA.PA|BPB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

B. PB|A=PB.PA|BPA.PB|A+PA¯.PB|A¯.

C. PB|A=PB.PA|BPB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

D. PB|A=PA.PA|BPA.PB|A+PB¯.PA|B¯.

Đáp án đúng là: C

Cho A, B là các biến cố của một phép thử T. Biết rằng PA>0 và 0<PB<1.

Ta có công thức PB|A=PB.PA|BPB.PA|B+PB¯.PA|B¯.

Câu 4. Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn PA=0,3,PB=0,6 và PA|B=0,4 thì PB|A bằng

A. 0,5

B. 0,6

C. 0,8

D. 0,2.

Đáp án đúng là: C

Ta có: PB|A=PB.PA|BPA=0,6.0,40,3=0,8.

Câu 5. Cho hai biến cố A, B với PB=0,6; PA|B=0,7 và PA|B¯=0,4. Khi đó, PA bằng

A. 0,7

B. 0,4

C. 0,58.

D. 0,52.

Đáp án đúng là: C

Ta có: PB¯=1−PB=1−0,6=0,4.

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

PA=PB.PA|B+PB¯.PA|B¯=0,6.0,7+0,4.0,4=0,58.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hai biến cố A, B với PB=0,8; PA|B=0,7 và PA|B¯=0,45. Tính PA

A. 0,25

B. 0,65

C. 0,55

D. 0,5.

Đáp án đúng là: B

Ta có: PB¯=1−PB=1−0,8=0,2.

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

PA=PB.PA|B+PB¯.PA|B¯=0,8.0,7+0,2.0,45=0,65.

Câu 7. Cho hai biến cố A, B với PB=0,3; PA=0,4 và PA|B=0,25. Khi đó, PB|A bằng

A. 0,1875.

B. 0,48

C. 0,333.

D. 0,95.

Đáp án đúng là: A

Theo công thức Bayes, ta có: PB|A=PB.PA|BPA=0,3.0,250,4=0,1875.

Câu 8. Một trường liên cấp có 3 khối gồm khối tiểu học, khối THCS và khối THPT. Tỉ lệ học sinh mỗi khối như sau: Khối tiểu học chiếm 25%, khối THCS chiếm 45%, khối THPT chiếm 30%. Xác suất học sinh tham gia ngoại khóa ở các khối tương ứng 30% khối tiểu học, 50% khối THCS, 40% khối THPT. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường. tính xác suất để học sinh được chọn tham gia hoạt động ngoại khóa.

A. 0,42.

B. 0,24.

C. 0,3

D. 0,25.

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Học sinh tham gia là học sinh khối tiểu học”,

B là biến cố: “Học sinh tham gia là học sinh khối THCS”,

C là biến cố: “Học sinh tham gia là học sinh khối THPT”,

D là biến cố: “Học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa”.

Theo đề, ta có: P(A) = 0,25; P(B) = 0,45; P(C) = 0,3;

P(D | A) = 0,3; P(D | B) = 0,5; P(D | C) = 0,4.

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần, có:

Xác suất học sinh tham gia ngoại khóa của trường đó là:

P(D) = P(A).P(D | A) + P(B).P(D | B) + P(C).P(D | C)

= 0,25.0,3 + 0,45.0,5 + 0,3.0,4 = 0,42.

Câu 9. Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn A, B, C theo tỉ lệ 20%, 50%, 30%. Tỉ lệ hỏng điều hòa ở khách sạn lần lượt là 5%, 4% và 8%. Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng.

A. 2500.

B. 27500.

C. 7500.

D. 23500.

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có:

Tỉ lệ khách ở khách sạn A là: P(A) = 0,2.

Tỉ lệ khách ở khách sạn B là: P(B) = 0,5.

Tỉ lệ khách ở khách sạn C là: P(C) = 0,3.

Gọi H là biến cố: “Phòng có điều hòa bị hỏng ở khách sạn”.

Xác suất điều hòa bị hỏng ở khách sạn A là: P(H | A) = 0,05.

Xác suất điều hòa bị hỏng ở khách sạn B là: P(H | B) = 0,04.

Xác suất điều hòa bị hỏng ở khách sạn C là: P(H | C) = 0,08.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng là:

P(H) = P(H | A).P(A) + P(H | B).P(B) + P(H | C).P(C)

= 0,05.0,2 + 0,04.0,5 + 0,08.0,3 = 0,054 = 27500.

III. Vận dụng

Câu 10. Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó 50 viên màu đỏ, 30 viên màu vàng ; các viên có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% viên bi màu vàng đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Khi đó:

a) Số viên bi màu đỏ có đánh số là 30.

b) Số viên bi màu vàng không đánh số là 15.

c) Lấy ra ngẫu nhiên một viên vi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 35.

d) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số là 716.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 1.

B. 2.

C. 3

D. 4.

Đáp án đúng là: C

a) Theo đề, ta có số viên bi màu đỏ có đánh số là 60%.50 = 30.

Vậy ý a đúng.

b) Số viên bi màu vàng không đánh số là 30.(1 – 50%) = 15.

Vậy ý b đúng.

c) Gọi A là biến cố: “Viên bi được lấy ra có đánh số”,

B là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu đỏ”,

B¯ là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu vàng”.

Lúc này ta tính P(A) theo công thức: P(A) = P(B).P(A | B) + P(B¯).P(A |B¯).

Theo đề bài, ta có: P(B) = 5080=58; P(B¯) = 3080=38; P(A | B) = 60% = 35;

P(A |B¯) = 100% − 50% = 50% = 12.

Vậy P(A) = P(B).P(A | B) + P(B¯).P(A |B¯) = 58.35+38.12=916.

Vậy ý c sai.

d) Có A là biến cố “Viên bi được lấy ra có đánh số”

Suy ra A¯ là biến cố “Viên bi được lấy ra không có đánh số”.

Ta có: P(A¯) = 1 – P(A) = 1 – 916 = 716.

Vậy ý d đúng.

Vậy có 3 ý đúng.

1 984 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: