Lý thuyết Phương trình đường thẳng– Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 2: Phương trình đường thẳng chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 623 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 2: Phương trình đường thẳng- Cánh diều

A. Lý thuyết Phương trình đường thẳng

1. Phương trình đường thẳng

1.1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Cho đường thẳng ∆ và vectơ u→ khác 0→ . Vectơ u→ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu giá của u→ song song hoặc trùng với ∆.

Nhận xét: Nếu u→ là vectơ chỉ phương của một đường thẳng thì ku→ (k ≠ 0) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Hãy chỉ ra các vectơ chỉ phương của đường thẳng BC mà điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó đều là các đỉnh của hình chóp S.ABCD.

Hướng dẫn giải

Phương trình đường thẳng (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Do các vectơ BC→,CB→ khác 0→ và có giá là đường thẳng BC nên hai vectơ này là đều là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.

Do các vectơ AD→,DA→ khác 0→ và có giá là đường thẳng AD song song với đường thẳng BC nên hai vectơ này đều là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.

Vậy đường thẳng BC nhận các vectơ BC→,CB→,AD→,DA→ làm vectơ chỉ phương.

1.2. Phương trình tham số của đường thẳng

● Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, nếu ∆ là đường thẳng đi qua M0(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c thì ∆ có phương trình dạng

x=x0+aty=y0+btz=z0+ct (t là tham số).

● Ngược lại, mỗi hệ phương trình x=x0+aty=y0+btz=z0+ct , trong đó a, b, c không đồng thời bằng 0 và t là tham số, xác định một đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có một vectơ chỉ phương là u→=a;b;c .

→ Hệ phương trình x=x0+aty=y0+btz=z0+ct , trong đó a, b, c không đồng thời bằng 0, t là tham số, được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c .

Ví dụ 2. Viết phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; 1; 5) và có vectơ chỉ phương u→=−2;4;7 .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; 1; 5) và có vectơ chỉ phương u→=−2;4;7 có phương trình là: x=1−2ty=1+4tz=5+7t (t là tham số).

1.3. Phương trình chính tắc của đường thẳng

● Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, nếu ∆ là đường thẳng đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c (với abc ≠ 0) thì ∆ có phương trình dạng:

x−x0a=y−y0b=z−z0c,

● Ngược lại, với abc ≠ 0, mỗi hệ phương trình x−x0a=y−y0b=z−z0c xác định đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có một vectơ chỉ phương là u→=a;b;c .

→ Nếu abc ≠ 0 thì hệ phương trình x−x0a=y−y0b=z−z0c được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c .

Ví dụ 3. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(− 2; 3; 5) và có vectơ chỉ phương u→=−1;3;−4 .

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(− 2; 3; 5) và có vectơ chỉ phương u→=−1;3;−4 là:

x+2−1=y−33=z−5−4.

1.4. Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

Đường thẳng ∆ đi qua hai điểm A(x0; y0; z0) và B(x1; y1; z1) có:

● Phương trình tham số là: x=x0+x1−x0ty=y0+y1−y0tz=z0+z1−z0t (t là tham số).

● Phương trình chính tắc là: x−x0x1−x0=y−y0y1−y0=z−z0z1−z0 (với x0 ≠ x1, y0 ≠ y1, z0 ≠ z1).

Ví dụ 4. Lập phương trình chính tắc và phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M(1; 2; 1) và N(2; − 4; 2).

Hướng dẫn giải

+) Phương trình chính tắc của đường thẳng MN là:

x−12−1=y−2−4−2=z−12−1⇔x−11=y−2−6=z−11.

+) Phương trình tham số của đường thẳng MN là:x=1+ty=2−6tz=1+t (t là tham số).

2. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

● Trong không gian, hai vectơ được gọi là cùng phương nếu các giá của chúng cùng song song với một đường thẳng, ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.

● Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ

u1→=a1;b1;c1,u2→=a2;b2;c2 và u3→=a3;b3; c3 .

+) Hai vectơ u1→,  u2→ là cùng phương khi và chỉ khi u1→,  u2→=0→ .

+) Ba vectơ u1→, u2→, u3→ là đồng phẳng khi và chỉ khi u1→, u2→⋅u3→=0 .

● Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng phân biệt ∆1 , ∆2 lần lượt đi qua các điểm M1, M2 và tương ứng có u1→,  u2→ là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:

Phương trình đường thẳng (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Chú ý: Trong một số trường hợp, để xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, ta có thể giải hệ phương trình được lập từ những phương trình xác định hai đường thẳng đó, sau đó xét cặp vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó cùng phương hay không (nếu cần thiết).

Ví dụ 5. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x=1+ty=3+2tz=−2t và d2: x=−2+my=2+mz=3−m (t, m là tham số). Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d1 đi qua điểm M1(1; 3; 0) và có u1→=1;2;−2 là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng d2 đi qua điểm M2(−2; 2; 3) và có u2→=1;1;−1 là vectơ chỉ phương.

Ta có M1M2→=−3;−1;3 và u1→,u2→=2−21−1; −21−11; 1211=0;−1;−1 .

Do u1→,u2→⋅M1M2→=0⋅−3+−1⋅−1+−1⋅3=−2≠0 nên u1→,  u2→,  M1M2→ không đồng phẳng.

Vậy d1 và d2 chéo nhau.

Ví dụ 6. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x=8−3ty=8−4tz=3−2t và d2: x=1+my=2mz=3+3m (t, m là tham số). Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Xét hệ phương trình 8−3t=1+m8−4t=2m3−2t=3+3m⇔m+3t=72m+4t=83m+2t=0⇔m=−2t=3 .

Suy ra hệ trên có nghiệm duy nhất nên hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau.

3. Góc

3.1. Góc giữa hai đường thẳng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là u1→=a1;b1;c1,u2→=a2;b2;c2 . Khi đó, ta có:

cosΔ1,Δ2=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12⋅a22+b22+c22.

Nhận xét: ∆1 ⊥ ∆2 ⇔ a1a2 + b1b2 + c1c2 = 0.

Ví dụ 7. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x=3+ty=4+tz=6 và d2: x=−1−my=5z=2+m (t, m là tham số). Tính góc giữa hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u1→=1;1;0 .

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u2→=−1;0;1 .

Ta có: cosd1,d2=1⋅−1+1⋅0+0⋅112+12+02⋅−12+02+12=12 .

Suy ra (d1, d2) = 60°.

Ví dụ 8. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng:

d1: x=3+ty=−2−4tz=6+t và d2: x=−1+2my=5+mz=7+2m (t, m là tham số).

Chứng minh rằng hai đường thẳng trên vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải

Hai đường thẳng d1 và d2 có vectơ chỉ phương lần lượt là u1→=1;−4;1 ; u2→=2;1;2 .

Ta có u1→⋅u2→=1⋅2+−4⋅1+1⋅2=0 . Do đó d1 ⊥ d2.

3.2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương u→=a1;b1;c1 và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n→=a2;b2;c2 . Gọi (∆, (P)) là góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P). Khi đó,

sinΔ,P=cosu→,n→=u→⋅n→u→⋅n→=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12⋅a22+b22+c22.

Ví dụ 9. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆:x1=y−2=z1 và mặt phẳng (P): 5x + 11y + 2z – 20 = 0. Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P).

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là u→=1;−2;1 và mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là n→=5;11;2.

Ta có: sinΔ,P=1⋅5+−2⋅11+1⋅212+−22+12⋅52+112+22=1530=12 .

Suy ra (∆, (P)) = 30°.

3.3. Góc giữa hai mặt phẳng

● Góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2) là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó, kí hiệu là ((P1), (P2)).

● Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P1), (P2) có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→=A1;B1;C1 , n2→=A2;B2;C2 .

Khi đó, ta có:

cosP1,P2=A1A2+B1B2+C1C2A12+B12+C12⋅A22+B22+C22.

Ví dụ 10. Cho hai mặt phẳng (P): 3x – y + z – 5 = 0 và (Q): 2x + 3y – 2z – 8 = 0. Tính góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

Hướng dẫn giải

Do (P) và (Q) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→=3;−1;1 , n2→=2;3;−2.

nên cosP,Q=3⋅2+−1⋅3+1⋅−232+−12+12⋅22+32+−22=1187 .

Suy ra ((P), (Q)) ≈ 86°.

B. Bài tập Phương trình đường thẳng

Bài 1. Đường thẳng đi qua điểm A(1; 5; – 3) nhận u→=1;−3;4 làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:

Phương trình đường thẳng (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(1; 5; – 3) nhận u→=1;−3;4 làm vectơ chỉ phương là: x=1+ty=5−3tz=−3+4t (t là tham số).

Bài 2. Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau:

a) ∆ đi qua điểm A(− 2; 3; 4) và có vectơ chỉ phương u→=3;5;7 .

b) ∆ đi qua điểm B(− 3; 2; 6) và vuông góc với mặt phẳng (α): x + 2y – 3z + 10 = 0.

Hướng dẫn giải

a) +) Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là: x=−2+3ty=3+5tz=4+7t (t là tham số).

+) Phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ là: x+13=y+35=z−47 .

b) Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là nα→=1;2;−3 .

Vì ∆ ⊥(α) nên đường thẳng ∆ nhận u→=nα→=1;2;−3 làm một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆ đi qua điểm B(−3; 2; 6), có u→=1;2;−3 là vectơ pháp tuyến có:

+) Phương trình tham số là: x=−3+ty=2+2tz=6−3t (t là tham số).

+) Phương trình chính tắc là: x+31=y−22=z−6−3 .

Bài 3. Cho hai đường thẳng d1: x=−2+3ty=−1z=4−t (t là tham số) và d2: x−10−1=y+1−1=z−2 .

Chứng minh rằng d1 và d2 cắt nhau. Tìm tọa độ giao điểm của d1 và d2.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d2 có phương trình tham số là x=10−t'y=−1−t'z=−2t' (t' là tham số).

Xét hệ phương trình −2+3t=10−t'−1=−1−t'4−t=−2t'⇔t=4t'=0 .

Hệ có nghiệm duy nhất. Do đó d1 và d2 cắt nhau.

Với t = 4 thay vào phương trình đường thẳng d1 ta có x=10y=−1z=0 .

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (10; −1; 0).

Bài 4.

a) Tính góc giữa hai đường thẳng d1: x−11=y+2−1=z−52 và d2: x+1−1=y−21=z1 .

b) Cho mặt phẳng (P): −3x+y+5=0 . Tính góc tạo bởi (P) và trục Ox.

c) Cho hai mặt phẳng (P): − 2x + 11y – 5z + 13 = 0 và (Q): x + 2y + z – 10 = 0. Tính góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng d1, d2 có vectơ chỉ phương lần lượt là u1→=1;−1;2,u2→=−1;1;1 .

Ta có: cosd1,d2=1⋅−1+−1⋅1+2⋅112+−12+22⋅−12+12+12=0.

Suy ra (d1, d2) = 90°.

b) Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n→=−3;1;0 .

Trục Ox có vectơ chỉ phương là i→=1;0;0.

Ta có: sinOx,P=1⋅−3+0⋅1+0⋅0−32+12+02⋅12+02+02=32 .

Suy ra (Ox, (P)) = 60°.

c) Hai mặt phẳng (P) và (Q) có vectơ pháp tuyến lần lượt là:

n1→=−2;11;−5,  n2→=1;2;1.

Ta có: cosP,Q=−2⋅1+11⋅2+−5⋅1−22+112+−52⋅12+22+12=1530=12 .

Suy ra ((P), (Q)) = 60°.

Bài 5. Một công ty xây dựng đang thiết kế một tòa nhà mới. Để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên trong tòa nhà, họ cần xác định góc giữa ánh sáng mặt trời (được biểu diễn bằng một đường thẳng) và mặt phẳng của một bức tường kính. Giả sử rằng:

+ Bức tường kính được đặt trong mặt phẳng (P) có phương trình 2x – 3y + z – 10 = 0.

+ Tia sáng mặt trời được biểu diễn bởi đường thẳng d có phương trình chính tắc x+32=y−5−1=z−21.

Hãy tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) (làm tròn kết quả đến đơn vị độ).

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là n→=2;−3;1 .

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u→=2;−1;1.

Ta có sind,α=2⋅2+−3⋅−1+1⋅122+−32+12⋅22+−12+12=884=421.

Suy ra (d, (α)) ≈ 61°.

Bài 6. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+62=y−2−5=z+23 . Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

Phương trình đường thẳng (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d: x+62=y−2−5=z+23 có một vectơ chỉ phương là u1→=2;−5;3 .

Trắc nghiệm: Phương trình đường thẳng

Câu 1. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−2−1=y−12=z1. Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là

A. u→=−1;2;1.

B. u→=2;1;0.

C. u→=2;1;1.

D. u→=−1;2;0.

Đáp án đúng là: A

Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm Ax0;y0;z0 và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c với a, b, c đều là các số khác 0, ta có phương trình chính tắc của đường thẳng d:x−x0a=y−y0b=z−z0c.

Do đó, đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là u→=−1;2;1.

Câu 2. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A5;−3;6; B5;−1;−5. Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

A. u→=5;−2;−1.

B. u→=10;−4;1.

C. u→=0;2;−11.

D. u→=0;2;11.

Đáp án đúng là: C

Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là u→=AB→=0;2;−11.

Câu 3. Cho đường thẳng d:x=1+2ty=−3+tz=4+5t. Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?

A. M4;1;3.

B. N2;1;5.

C. P3;−2;−1.

D. Q1;−3;4.

Đáp án đúng là: D

Ta có phương trình tham số của đường thẳng d:x=x0+aty=y0+btz=z0+ct, trong đó điểm Ax0;y0;z0 là điểm thuộc đường thẳng và u→=a;b;c là vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Vậy điểm Q1;−3;4 thuộc đường thẳng d:x=1+2ty=−3+tz=4+5t

Câu 4. Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm A3;−3;2?

A. x−31=y+32=z+22.

B. x+33=y−31=z+2−2.

C. x−3−1=y+3−3=z−22.

D. x+13=y−3−3=z+52.

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ điểm A vào các đáp án, ta được đường thẳng x−3−1=y+3−3=z−22 đi qua điểm A3;−3;2.

Câu 5. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A1;2;3 và B5;4;−1 là

A. x−52=y−41=z+12.

B. x+14=y+22=z+34.

C. x−14=y−22=z−34.

D. x−3−2=y−3−1=z−12.

Đáp án đúng là: D

Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là u→=AB→=4;2;−4=−2−2;−1;2

Suy ra u→=−2;−1;2 là một vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Do đó, phương trình đường thẳng thỏa mãn là: x−3−2=y−3−1=z−12.

II. Thông hiểu

Câu 6. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A2;0;−1 và vuông góc với mặt phẳng P:2x−y+z+3=0 là

A. x=2+2ty=−tz=−1+t t∈ℝ.

B. x=2+2ty=−tz=−1−t t∈ℝ.

C. x=2+2ty=−1z=−1+t t∈ℝ.

D. x=2+2ty=−tz=1−t t∈ℝ.

Đáp án đúng là: A

Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng P:2x−y+z+3=0 nên vectơ chỉ phương của đường thẳng là u→=nP→=2;−1;1

Phương trình tham số của đường thẳng là: x=2+2ty=−tz=−1+t t∈ℝ.

Câu 7. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1:x=5−2ty=5+3tz=2t và Δ2:x−11=y+3−2=z−64. Góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 bằng

A. 30°.

B. 90°.

C. 60°.

D. 45°.

Đáp án đúng là: B

Ta có: u→Δ1=−2;3;2,u→Δ2=1;−2;4.

Suy ra cosΔ1,Δ2=cosu→Δ1,u→Δ2=−2.1+3.−2+2.4−22+32+22.12+−22+42=0.

Vậy góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 bằng 90°.

Câu 8. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−11=y1=z+2−2 và d2:x+2−2=y−1−1=z2 . Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho

A. Chéo nhau.

B. Trùng nhau.

C. Song song.

D. Cắt nhau.

Đáp án đúng là: A

Ta có: đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u1→=1;1;−2 và điểm A1;0;−2.

đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u2→=−2;−1;2 và điểm B−2;−1;2.

Xét: u1→,u1→=1−2−12;−212−2;11−2−1=0;2;3AB→.u1→,u1→=−3.0+−1.2+4.3=10

Do đó, hai đường thẳng chéo nhau.

Câu 9. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x1=y2=z−1 và mặt phẳng P:2x+y+z−4=0. Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).

A. 30°.

B. 90°.

C. 60°.

D. 45°.

Đáp án đúng là: A

Ta có: u→d=1;2;−1 và n→P=2;1;1.

Suy ra sind,P=cosu→d,u→P=1.2+2.1+−1.112+22+−12.22+12+12=12.

Vậy góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là 30°.

III. Vận dụng

Câu 10. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A1;4;2 và B−1;2;4. Viết phương trình đường thẳng d đi qua trọng tâm tam giác OAB vuông góc với mặt phẳng (OAB)

A. d:x2=y+2−1=z+21.

B. d:x2=y−2−1=z−21.

C. d:x2=y−2−1=z−2−1.

D. d:x2=y+21=z+21.

Đáp án đúng là: B

Tọa độ trọng tâm tam giác OAB là G0;2;2.

Ta có: OA→=1;4;2, OB→=−1;2;4

n→P=OA→,OB→=4224;214−1;12−14 =12;−6;6=62;−1;1.

Do d vuông góc với (OAB) nên u→d=n→P=2;−1;1

Phương trình đường thẳng d là:

d:x2=y−2−1=z−21.

1 623 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: