Lý thuyết Ứng dụng hình học của Ứng dụng hình học của tích phân– Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 4: Ứng dụng hình học của Ứng dụng hình học của tích phân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 622 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 4: Ứng dụng hình học của tích phân- Cánh diều

A. Lý thuyết Ứng dụng hình học của tích phân

1. Tính diện tích hình phẳng

1.1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b là:

S=∫abfxdx.

Ví dụ 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2 – 3x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3.

Hướng dẫn giải

Với mọi x ∈ [0; 3], ta có x2 – 3x ≤ 0, do đó |x2 – 3x| = – (x2 – 3x) = 3x – x2.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2 – 3x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 là:

S=∫03x2−3xdx=∫033x−x2dx=32x2−x3303=92.

1.2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b

Cho các hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b là:

S=∫abfx−gxdx.

Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3 + 2x + 2, y = x3 + x + 3 và hai đường thẳng x = 0, x = 2.

Hướng dẫn giải

Diện tích hình phẳng đã cho là:

S=∫02x3+2x+2−x3+x+3dx

=∫02x−1dx=∫01x−1dx+∫12x−1dx

=∫011−xdx+∫12x−1dx

=x−x2201+x22−x12= 1.

2. Tính thể tích của hình khối

2.1. Thể tích của vật thể

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại x = a và x = b (a < b).

Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với Ox tại x (a ≤ x ≤ b) cắt vật thể đó theo hình phẳng có diện tích là S(x). Giả sử hàm số S(x) liên tục trên [a; b]. Khi đó, thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng trên được tính bởi công thức

V=∫abSxdx.

Chú ý: Nếu S(x) = S không đổi với mỗi x ∈ [a; b] thì V = (b – a)S.

Ví dụ 3. Tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng S và chiều cao bằng h.

Hướng dẫn giải

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Chọn trục Ox song song với đường cao của khối lăng trục và hai đáy nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với Ox tại x = 0 và x = h.

Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng x (0 ≤ x ≤ h) cắt khối lăng trụ theo mặt cắt có diện tích không đổi là S(x) = S.

Do đó, thể tích của khối lăng trụ là V = (h – 0)S = Sh.

2.2. Thể tích của khối tròn xoay

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Cho hàm số y = f(x) liên tục, không âm trên đoạn [a; b]. Hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b quay quanh trục Ox tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng

V=π∫abfx2dx.

Ví dụ 4. Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục Ox.

Hướng dẫn giải

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3, quay quanh trục Ox là:

V=π∫13x22dx=π∫13x4dx=πx5513=π2435−15=242π5

B. Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân

Bài 1. Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3 quay quanh trục Ox được khối tròn xoay có thể tích tính theo công thức là:

A. ∫13x+12dx .

B. π∫13x+12dx .

C. π∫13x+1dx .

D. ∫13x+1dx .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thể tích khối tròn xoay được cho là:

V=π∫13x+12dx.

Bài 2. Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3.

a) Tính diện tích S của hình phẳng H.

b) Tính thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng H quay quanh trục Ox.

Hướng dẫn giải

a) Diện tích của hình phẳng H là:

S=∫133xdx=∫133xdx=3xln313=24ln3.

b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng H quay quanh trục Ox là:

V=π∫133x2dx=π∫139xdx=π9xln913=π2ln393−9=360ln3.

Bài 3. Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x) = cosx2 , trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = π2 . Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục Ox.

Hướng dẫn giải

Thể tích tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x) = cosx2 , trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = π2 , quay quanh trục Ox là:

V=π∫0π2cos2x2dx=π∫0π21+cosx2dx=π2∫0π2dx+∫0π2cosxdx

=π2x0π2+sinx0π2=π2π2+sinπ2−sin0=π24+π2

Bài 4. Mặt cắt của một cửa hầm có dạng là một hình phẳng giới hạn bởi một parabol và đường thẳng nằm ngang như hình dưới đây.

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Tính diện tích của cửa hầm.

Hướng dẫn giải

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ trên. Khi đó, parabol đi qua các điểm có tọa độ (0; 0), (2; 4) và (4; 0).

Giả sử parabol có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).

Vì parabol đi qua các điểm có tọa độ (0; 0), (2; 4) và (4; 0) nên ta có:

c=04a+2b+c=416a+4b+c=0⇔a=−1b=4c=0.

Do đó, parabol có phương trình là y = – x2 + 4x.

Diện tích của cửa hầm là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y = – x2 + 4x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 4.

Vậy diện tích của cửa hầm là:

S=∫04−x2+4xdx=∫04−x2+4xdx=−x33+2x204=323.

Bài 5. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x, y = x3 và hai đường thẳng x = 1, x = 2 là:

A. ∫12x−x3dx .

B. ∫12xdx−∫12x3dx .

C. ∫12x3dx−∫12xdx .

D. ∫12x3+xdx .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với x ∈ [1; 2], x – x3 ≤ 0, do đó |x – x3| = x3 – x.

Khi đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x, y = x3 và hai đường thẳng x = 1, x = 2 là:

S=∫12x−x3dx=∫12x3−xdx=∫12x3dx−∫12xdx.

Trắc nghiệm: Ứng dụng hình học của tích phân

I. Nhận biết

Câu 1. Thể tích V của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx, trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b a<b khi quay quanh trục Ox là:

A. V=π∫abf2xdx.

B. V=π∫abfxdx.

C. V=π2∫abf2xdx.

D. V=∫abf2xdx.

Đáp án đúng là: A

Câu 2. Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx, trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b a<b được tính theo công thức

A. S=∫abf2xdx.

B. S=∫abfxdx.

C. S=∫abfxdx.

D. S=π∫abfxdx.

Đáp án đúng là: C

Câu 3. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx , trục hoành và hai đường thẳng x=−3,x=2. Đặt a=∫−31fxdx, b=∫12fxdx.

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 12

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. S=a+b.

B. S=a−b.

C. S=−a−b.

D. S=b−a.

Đáp án đúng là: D

Ta có: S=∫−32fxdx=∫−31fxdx+∫12fxdx

=−∫−31fxdx+∫12fxdx=b−a.

Câu 4. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x, y=0,x=0,x=2. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. S=∫023xdx.

B. S=π∫0232xdx.

C. S=π∫023xdx.

D. S=∫0232xdx.

Đáp án đúng là: A

Ta có: S=∫023x−0dx=∫023xdx.

Câu 5. Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx, y=0,x=−2,x=3(như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 12

A. S=−∫−21fxdx−∫13fxdx.

B. S=∫−21fxdx−∫13fxdx.

C. S=−∫−21fxdx+∫13fxdx.

D. S=∫−21fxdx+∫13fxdx.

Đáp án đúng là: B

Ta có: S=∫−23fxdx=∫−21fxdx+∫13fxdx

=∫−21fxdx−∫13fxdx.

II. Thông hiểu

Câu 6. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x−22−1, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=2 bằng

A. 13.

B. 23.

C. 32.

D. 73.

Đáp án đúng là: B

Ta có: S=∫12x−22−1dx=∫12x2−4x+3dx

Có x−22−1<0,∀x∈1;2 nên S=∫12−x2+4x−3dx=−x33+2x2−3x12=23.

Câu 7. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2+1, x=−1, x=2 và trục hoành.

A. S=16.

B. S = 6

C. S=136.

D. S=13.

Đáp án đúng là: B

Ta có: S=∫−12x2+1dx=∫−12x2+1dx=x33+x−12=6.

Câu 8. Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=x2+1, trục hoành và các đường thẳng x=0,x=3. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng

A. V=12π.

B. V=348π5.

C. V=32π.

D. V=9π.

Đáp án đúng là: B

Ta có: V=π∫03x2+12dx=π∫03x4+2x2+1dx

=πx55+23x3+x03=348π5.

Câu 9. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=x3−6x,y=x2 (phần tô đậm trong hình sau) bằng:

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 12

A. S=∫−20x3−6x−x2dx.

B. S=∫−23x3−6x−x2dx.

C. S=∫−29x2−x3+6xdx.

D. S=∫−20x3−6x−x2dx−∫03x3−6x−x2dx.

Đáp án đúng là: D

Ta có: S=∫−23x3−6x−x2dx=∫−20x3−6x−x2dx+∫03x3−6x−x2dx

=∫−20x3−6x−x2dx−∫03x3−6x−x2dx

III. Vận dụng

Câu 10. Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v(km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị là một phần parabol với đỉnh I12;8 và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường s người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi chạy?

A. 4 km

B. 5 km

C. 4,5 km

D. 5,5 km.

Đáp án đúng là: C

Gọi parabol là P:y=ax2+bx+c. Từ hình vẽ ta có (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 0); (1; 0) và I12;8

Ta có: a+b+c=0c=0a4+b2+c=8⇔a=−32b=32c=0.

Suy ra P:y=−32x2+32x.

Đổi 45 phút = 34 giờ.

Vậy quãng đường người đó đi được là

s=∫034−32x2+32xdx=−323x3+16x2034=4,5 km

1 622 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: