Lý thuyết Xác xuất có điều kiện– Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 1: Xác xuất có điều kiện chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 663 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 1: Xác xuất có điều kiện- Cánh diều

A. Lý thuyết Xác xuất có điều kiện

1. Định nghĩa xác suất có điều kiện

● Định nghĩa xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố A và B. Xác suất của biến cố A với điều kiện biến cố B đã xảy ra được gọi là xác suất của A với điều kiện B, kí hiệu là P(A | B).

Nếu P(B) > 0 thì PA|B=PA∩BPB .

● Nhận xét

+ Từ định nghĩa của xác suất có điều kiện, ta suy ra: Nếu P(B) > 0 thì

P(A ∩ B) = P(B) ∙ P(A | B).

+ Vì A ∩ B = B ∩ A nên nếu A, B là hai biến cố bất kì thì

P(A ∩ B) = P(A) ∙ P(B | A) = P(B) ∙ P(A | B).

Công thức trên được gọi là công thức nhân xác suất.

Ví dụ 1. Cho hai biến cố A, B có P(A) = 0,7; P(B) = 0,5; P(A ∩ B) = 0,3. Tính các xác suất sau: P(A | B); P(B | A).

Hướng dẫn giải

Ta có: P(A | B) = PA∩BPB=0,30,5=0,6 ;

P(B | A) = PB∩APA=0,30,7=37 .

Ví dụ 2. Trong hộp có 2 viên bi màu trắng và 8 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Tính xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ?

Hướng dẫn giải

Xét hai biến cố sau:

A: “Lần thứ hai lấy được viên bi màu đỏ”.

B: “Lần thứ nhất lấy được viên bi màu đỏ”.

Biến cố A ∩ B: “Cả hai lần đều lấy được bi màu đỏ”.

Khi đó xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ, chính là xác suất của A với điều kiện B. Ta cần tính P(A | B).

Theo bài ra ta có:PB=810 ; PA∩B=810.79=2845 .

Do đó PA|B=PA∩BPB=2845:810=79 .

● Nhận xét: Cho hai biến cố A và B với P(B) > 0. Khi đó, ta có:

P(A | B) = nA∩BnB (*).

Ví dụ 3. Trong 5 000 chiếc quần vải kaki xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may có 2 000 chiếc quần màu be. Những chiếc quần màu be đó gồm ba cỡ: S, M, L, trong đó có 300 chiếc cỡ M. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc quần trong 5 000 chiếc quần vải kaki xuất khẩu. Giả sử chiếc quần vải kaki được chọn ra là quần màu be. Tính xác suất để chiếc quần vải kaki đó có cỡ M.

Hướng dẫn giải

Xét hai biến cố sau:

A: “Quần được chọn ra có cỡ M”;

B: “Quần được chọn ra là quần màu be”.

Khi đó, xác suất để chiếc quần được chọn ra có cỡ M, biết rằng chiếc quần đó là quần màu be, chính là xác suất có điều kiện P(A | B).

Áp dụng công thức (*), ta có:

P(A | B) = nA∩BnB = 3002 000 = 0,15.

Vậy xác suất để chiếc quần được chọn ra có cỡ M, biết rằng chiếc quần đó là quần màu be, là 0,15.

● Chú ý: Người ta chứng minh được tính chất sau chỉ ra mối liên hệ giữa xác suất có điều kiện và biến cố độc lập:

Cho A và B là hai biến cố với 0 < P(A) < 1, 0 < P(B) < 1. Khi đó, A và B là hai biến cố độc lập khi và chỉ khi

P(A) = P(A | B) = P(A | B¯ ) và P(B) = P(B | A) = P(B | A¯ ).

Nhận xét: Tính chất trên giải thích vì sao hai biến cố là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.

2. Sử dụng sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện

Ta có thể sử dụng sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện.

Ví dụ 4. Một hộp có 15 quả bóng màu trắng và 12 quả bóng màu vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Có 10 quả bóng trong hộp được đánh số, trong đó có 3 quả bóng màu trắng và 7 quả bóng màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Dùng sơ đồ hình cây, tính xác suất để quả bóng được lấy ra có màu trắng, biết rằng quả bóng đó được đánh số.

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Quả bóng lấy ra có màu trắng”;

B: “Quả bóng lấy ra có đánh số”.

Khi đó, xác suất để quả bóng được lấy ra có màu trắng, biết rằng quả bóng đó được đánh số, là xác suất có điều kiện P(A | B).

Sơ đồ hình cây biểu thị cách tính xác suất có điều kiện P(A | B) được vẽ như sau:

Xác xuất có điều kiện (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Vậy xác suất để quả bóng được lấy ra có màu trắng, biết rằng quả bóng đó được đánh số, là 310

B. Bài tập Xác xuất có điều kiện

Bài 1. Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(B) = 0,2; P(A | B) = 0,8 thì P(A ∩ B) bằng

A. 0,25.

B. 0,6.

C. 0,16.

D. 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:

P(A ∩ B) = P(B) ∙ P(A | B) = 0,2 ∙ 0,8 = 0,16.

Bài 2. Một bình đựng 7 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi, mỗi lần lấy 1 viên bi không hoàn lại. Tính xác suất để viên bi thứ 2 lấy ra màu xanh nếu biết viên bi thứ nhất màu đỏ.

Hướng dẫn giải

Xét hai biến cố:

A: “Viên bi thứ nhất là màu đỏ”;

B: “Viên bi thứ hai là màu xanh”.

Ta cần tính P(B | A).

Ta có PA=613 ; PA∩B=613.712=726 .

Do đó PB|A=PA∩BPA=726:613=712 .

Bài 3. Một nhóm học sinh tham gia một kì thi học sinh giỏi Toán của trường, trong đó có 6 học sinh lớp 12A. Sau khi chấm điểm, có 2 học sinh lớp 12A đạt giải. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong nhóm học sinh trên. Tính xác suất chọn được học sinh đạt giải, biết rằng học sinh đó thuộc lớp 12A.

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Chọn được học sinh đạt giải”;

B: “Chọn được học sinh thuộc lớp 12A”.

Khi đó, xác suất chọn được học sinh đạt giải, biết rằng học sinh đó thuộc lớp 12A, là xác suất của A với điều kiện B.

Ta có: n(B) = 6, n(A ∩ B) = 2. Suy ra P(A | B) = nA∩BnB=26=13 .

Vậy xác suất chọn được học sinh đạt giải, biết rằng học sinh đó thuộc lớp 12A, là 13 .

Bài 4. Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 10 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy liên tiếp 2 sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.

Hướng dẫn giải

Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất lấy ra sản phẩm chất lượng thấp”;

B: “Lần thứ hai lấy ra sản phẩm chất lượng thấp”;

C: “Cả hai lần lấy ra sản phẩm chất lượng thấp”.

Khi đó, xác suất để lần thứ hai lấy ra sản phẩm có chất lượng thấp, biết lần thứ nhất lấy ra sản phẩm có chất lượng thấp, là xác suất có điều kiện P(B | A).

Và P(C) = P(B ∩ A).

Ta có: P(A) = 1030=13 ; P(B | A) = 929 .

Suy ra P(C) = P(B ∩ A) = P(A) ∙ P(B | A) = 13⋅929=329 .

Vậy xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp là 329.

Bài 5. Một hộp có 7 viên bi màu đen và 4 viên bi màu tím; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Có 5 viên bi trong hộp được đánh số, trong đó có 3 viên bi màu đen và 2 viên bi màu tím. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Dùng sơ đồ hình cây, tính xác suất để viên bi được lấy ra có màu đen, biết rằng viên bi đó được đánh số.

Hướng dẫn giải

Xét hai biến cố sau:

A: “Viên bi được lấy ra có màu đen”;

B: “Viên bi được lấy ra có đánh số”.

Khi đó, xác suất để viên bi được lấy ra có màu đen, biết rằng viên bi đó được đánh số, là xác suất có điều kiện P(A | B).

Sơ đồ hình cây biểu thị cách tính xác suất có điều kiện P(A | B) được vẽ như sau:

Xác xuất có điều kiện (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Vậy xác suất để viên được lấy ra có màu đen, biết rằng viên đó được đánh số, là 35

Bài 6. Nếu hai biến cố A và B thỏa mãn P(B) = 0,6; P(A ∩ B) = 0,3 thì P(A | B) bằng

A. 0,5.

B. 0,3.

C. 0,18.

D. 0,9.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: PA|B=PA∩BPB=0,30,6=36=0,5 .

Trắc nghiệm: Xác xuất có điều kiện

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hai biến cố A và B bất kì, với PB>0. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây:

A. PA|B=PABPB.

B. PA|B.PB=PAB.

C. PB=PABPA|B.

D. PB=PA|BPAB.

Đáp án đúng là: D

Câu 2. Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập và PA>0,PB>0. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

A. PA|B=PABPB=PA.PBPB=PA.

B. PB|A=PBAPA=PA.PBPA=PB.

C. PA|B=PBAPA=PA.PBPA=PB.

D. PAB=PA.PB.

Đáp án đúng là: C

Câu 3. Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập, với PA=0,2024, PB=0,2025. Tính PA|B

A. 0,7976

B. 0,7975

C. 0,2025

D. 0,2024

Đáp án đúng là: D

Do A và B là hai biến cố độc lập, nên ta có:

PA|B=PABPB=PA.PBPB=PA

Suy ra PA|B=PA=0,2024.

Câu 4. Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập, với PA=0,24, PB=0,25. Tính PB|A¯.

A. 0,25

B. 0,24

C. 0,06

D. 0,49

Đáp án đúng là: A

Ta có: PB|A¯=PB=0,25.

Câu 5. Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập, với PA=0,6, PB=0,7, PA∩B=0,3. Tính PA|B.

A. 37.

B. 12.

C. 67.

D. 17.

Đáp án đúng là: A

Ta có: PA|B=PA∩BPB=0,30,7=37.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hai biến cố A và B với PA=0,8, PB=0,65, PA∩B¯=0,55. Tính PA∩B

A. 0, 25

B. 0,1

C. 0,15

D. 0,35

Đáp án đúng là: A

Ta có: PA∩B+PA∩B¯=PA

PA∩B=PA−PA∩B¯=0,8−0,55=0,25.

Câu 7. Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

A: “Quả bóng lấy ra lần đầu có số chẵn”.

B: “Quả bóng lấy ra lần đầu có số lẻ”.

Tính xác suất có điều kiện PA|B.

A. 13.

B. 12.

C. 23.

D. 34.

Đáp án đúng là: C

Xác suất để quả bóng đầu tiên là số chẵn là: PA=24=12.

Xác suất để quả bóng đầu tiên có số lẻ là: PB=24=12.

Khi đã lấy được một quả bóng lẻ (là 1 hoặc 3), chúng ta có 3 quả còn lại trong hộp và trong đó có 2 quả đánh số chẵn.

Do đó, P(A | B) = 23.

Câu 8. Một hộp kín đựng 20 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 20. Một người rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ từ trong hộp. Người đó được thông báo rằng thẻ rút ra mang số chẵn. Tính xác suất để người đó rút được thẻ số 10.

A. 0,4

B. 0,3

C. 0,2

D. 0,1

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, hộp có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20 nên có 10 tấm thẻ mang số chẵn trong hộp.

Biết rằng thẻ rút ra là số chẵn, xác suất để người đó rút ra được thẻ số 10 là 110=0,1.

Câu 9. Một công ty xây dựng đấu thầu hai dự án độc lập. Khả năng thắng thầu của các dự án 1 là 0,6 và dự án 2 là 0,7. Tính xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án.

A. 0,28

B. 0,7

C. 0,46

D. 0,18.

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”,

Gọi B là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.

Theo đề bài, P(A) = 0,6 nên PA¯=0,4; P(B) = 0,7 nên PB¯=0,3 với hai biến cố A, B độc lập.

Gọi C là biến cố “thắng thầu đúng 1 dự án”.

P(C) = PA.PB¯+PA¯.PB = 0,6.0,3 + 0,4.0,7 = 0,46.

III. Vận dụng

Câu 10. Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ bà 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng, khi đó:

a) Xác suất để có tên hiền là 110.

b) Xác suất để có tên Hiền, biết bạn đó là nữ là 317.

c) Xác suất để có tên Hiền, biết bạn đó là nam là 213.

d) Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó là nam là 317.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 0.

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố: “Học sinh được gọi lên bảng tên là Hiền”

Gọi B là biến cố: “Học sinh được chọn mang giới tính nữ”.

a) Xác suất để học sinh được gọi tên là Hiền là: P(A) = 330=110.

Vậy ý a đúng.

b) Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng tên Hiền và với điều kiện bạn đó là nữ là

P(A | B).

Ta có: P(B) = 1730, P(AB) = 130

Do đó, P(A | B) = PA∩BPB=130:1730=117

Vậy ý b sai.

c) Gọi C là biến cố “Học sinh được chọn mang giới tính nam”.

Xác suất thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, với điều kiện bạn đó là nam là

P(A | C).

Ta có: P(C) = 1330, P(A ∩ C) = 230. Do đó: P(A | C) = PA∩CPC=230:1330=213.

Do đó, ý c đúng.

d) Nếu thầy giáo gọi một bạn có tên Hiền lên bảng thì xác suất bạn đó là nam là

P(C | A) = PA∩CPA=230:330=23.

Vậy ý d sai.

1 663 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: