Lý thuyết Nguyên hàm – Toán lớp 12 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 1:  Nguyên hàm chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 878 07/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 1: Nguyên hàm- Cánh diều

A. Lý thuyết Nguyên hàm

1. Khái niệm nguyên hàm

● Định nghĩa: Với K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng của tập số thực ℝ, ta có:

Cho hàm số f(x) xác định trên K. Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x thuộc K.

Ví dụ 1. Hàm số F(x) = x44 là nguyên hàm của hàm số nào? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Hàm số F(x) = x44 là nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 trên ℝ vì x44'=x3 với mọi x ∈ ℝ.

● Định lí:

Cho K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng của tập số thực ℝ.

Giả sử hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Khi đó:

a) Với mỗi hằng số C, hàm số G(x) = F(x) + C cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K.

b) Ngược lại, với mỗi nguyên hàm H(x) của hàm số f(x) trên K thì tồn tại hằng số C sao cho H(x) = F(x) + C với mọi x thuộc K.

Ví dụ 2. Tìm tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.

Hướng dẫn giải

Do (sin x)' = cos x nên sin x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.

Vậy mọi nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x đều có dạng sin x + C, với C là một hằng số.

● Họ (hay tập hợp) tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) trên K được kí hiệu là

∫fxdx.

Nhận xét:

+ Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của hàm số f(x) trên K đều có dạng F(x) + C với C là một hằng số. Vì vậy,

∫fxdx=Fx+C.

+ Mọi hàm số liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K.

Ta có: ∫F'xdx=Fx+C .

Chú ý: Biểu thức f(x)dx gọi là vi phân của nguyên hàm F(x), kí hiệu là dF(x). Vậy dF(x) = F'(x)dx = f(x)dx.

Nhận xét: ∫0dx=C và nếu ta quy ước ∫1dx=∫dx thì ∫dx=x+C .

Ví dụ 3. Chứng tỏ rằng ∫kx3dx=k4x4+C  k≠0 .

Hướng dẫn giải

Do k4x4'=kx3 nên k4x4 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = kx3 trên ℝ.

Vậy ∫kx3dx=k4x4+C  k≠0 .

2. Tính chất của nguyên hàm

Cho K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng của tập số thực ℝ.

Cho các hàm số f(x), g(x) liên tục trên K.

● Tính chất 1: ∫kfxdx=k∫fxdx với k là hằng số khác 0.

● Tính chất 2:

∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx

∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx

Ví dụ 4. Tìm ∫3x3−4x+7dx .

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫3x3−4x+7dx=34∫4x3dx−2∫2xdx+7∫dx

=34∫x4'dx−2∫x2'dx+7∫dx=34x4−2x2+7x+C

B. Bài tập Nguyên hàm

Bài 1. ∫sinxdx bằng:

A. – cos x + C.

B. cos x + C.

C. sin x + C.

D. – sin x + C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫sinxdx = ∫−cosx'dx=−cosx+C .

Bài 2. Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) x6;

b) 6x5 + 5x4;

c) sin x – cos x.

Hướng dẫn giải

a) ∫x6dx=∫177x6dx=17∫x7'dx=x77+C .

b) ∫6x5+5x4dx=∫6x5dx+∫5x4dx=∫x6'dx+∫x5'dx = x6 + x5 + C.

c) ∫sin x−cosxdx=∫sinxdx−∫cosxdx

=−∫cosx'dx−∫sinx'dx= – cos x – sin x + C.

Bài 3. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 3x2 + 4x3, biết F(0) = 1.

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫3x2+4x3dx=∫3x2dx+∫4x3dx=∫x3'dx+∫x4'dx = x3 + x4 + C.

Vì F(0) = 1 nên 03 + 04 + C = 1, suy ra C = 1.

Vậy F(x) = x3 + x4 + 1.

Bài 4. Một quả bóng được ném lên từ độ cao 20 m với vận tốc được tính bởi công thức v(t) = – 9,8t + 16 (m/s).

a) Viết công thức tính độ cao của quả bóng theo thời gian t.

b) Sau bao nhiêu lâu kể từ khi ném lên thì quả bóng chạm đất?

Hướng dẫn giải

a) Gọi h(t) là độ cao của quả bóng tại thời điểm t (h(t) tính theo mét, t tính theo giây).

Suy ra: h'(t) = v(t), do đó h(t) là một nguyên hàm của v(t).

Ta có: ∫−9,8t+16dt=−4,9t2+16t+C .

Suy ra h(t) = – 4,9t2 + 16t + C.

Mà quả bóng được ném lên từ độ cao 20 m, nghĩa là tại thời điểm t = 0 thì h = 20 hay h(0) = 20. Suy ra C = 20.

Vậy công thức tính độ cao h(t) của quả bóng tại thời điểm t là:

h(t) = – 4,9t2 + 16t + 20.

b) Khi quả bóng chạm đất thì h(t) = 0.

Ta có: – 4,9t2 + 16t + 20 = 0. Giải phương trình ta được t ≈ – 0,96; t ≈ 4,23.

Mà t > 0 nên t ≈ 4,23.

Vậy sau khoảng 4,23 giây kể từ khi được ném lên thì quả bóng chạm đất.

Bài 5. Hàm số F(x) = x2 – x + 1 là một nguyên hàm của hàm số:

A. f(x) = 2x + 1.

B. f(x) = 2x – 1.

C. f(x) = x3 – x2 + x.

D. f(x) = x33−x22+x.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: F'(x) = (x2 – x + 1)' = 2x – 1. Suy ra f(x) = F'(x) = 2x – 1 với mọi x thuộc ℝ.

Vậy hàm số F(x) = x2 – x + 1 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x – 1 trên ℝ.

Trắc nghiệm: Nguyên hàm

I. Nhận biết

Câu 1. Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu

A. F'x=−fx, ∀x∈K.

B. f'x=Fx, ∀x∈K.

C. F'x=fx, ∀x∈K.

D. f'x=Fx, ∀x∈K.

Đáp án đúng là: C

Hàm số f(x) là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu F'x=fx, ∀x∈K.

Câu 2. Cho ∫fxdx=Fx, ∫gxdx=Gx. Khi đó, I=∫2gx−fxdx bằng

A. 2Fx+Gx.

B. 2Fx−Gx.

C. 2Gx−Fx.

D. Fx−2Gx.

Đáp án đúng là: C

Ta có: I=∫2gx−fxdx

I=∫2gxdx−∫fxdx

I=2∫gxdx−∫fxdx

I=2Gx−Fx

Câu 3. Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx trên K. Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào sai?

A. ∫fxdx=Fx+C.

B. ∫fxdx'=fx.

C. ∫fxdx'=f'x.

D. ∫fxdx'=F'x.

Đáp án đúng là: C

Câu 4. Mệnh đề nào sau đây là sai?

A. ∫f'xdx=fx+C.

B. ∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.

C. ∫kfxdx=k∫fxdx với mọi k∈ℝ.

D. ∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx.

Đáp án đúng là: C

Ta có: ∫kfxdx=k∫fxdx với mọi k≠0.

Câu 5. Cho hai hàm số fx,gx là hàm số liên tục, có Fx,Gx lần lượt là nguyên hàm của fx,gx. Xét các mệnh đề sau:

(I). Fx+Gx là một nguyên hàm của fx+gx.

(II). kFx là một nguyên hàm của kfx với k≠0.

(III). Fx.Gx là một nguyên hàm của fx.gx

Các mệnh đề đúng là

A. (I) và (II).

B. (II) và (III).

C. (I) và (III).

D. Cả ba mệnh đề.

Đáp án đúng là: A

II. Thông hiểu

Câu 6. Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số fx=2x+6 là

A. x2+C.

B. x2+6x+C.

C. 2x2+C.

D. 2x2+6x+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫fxdx=∫2x+6dx=x2+6x+C.

Câu 7. ∫x2dx bằng

A. 2x+C.

B. x33+C.

C. x3+C.

D. 3x3+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫x2dx=x33+C.

Câu 8. Hàm số nào dưới đây không là nguyên hàm của hàm số y=x2022?

A. x20232023+1.

B. x20232022−1.

C. x20232023−2.

D. x20232023.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫x2022dx=x20232023+C.

Câu 9. Hàm số Fx=53x3+5 là nguyên hàm của hàm số nào?

A. x2+5.

B. 5x2+5.

C. 5x2.

D. 13x2+5.

Đáp án đúng là: C

Ta có: F'x=53x3+5'=5x2.

III. Vận dụng

Câu 10. Một vật chuyển động với gia tốc vt=∫atdt=∫3t2+tdt=t3+t22+C. . Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Vận tốc của vật đó sau hai giây là.

A. 8 m/s.

B. 12 m/s.

C. 10 m/s.

D. 16 m/s.

Đáp án đúng là: B

Phương trình vận tốc của vật là vt=∫atdt=∫3t2+tdt=t3+t22+C. 

Mà vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s hay v0=2 m/s

Do đó, ta có C = 2.

Suy ra vt=t3+t22+2.

Vậy vận tốc của vật đó sau 2 giây là: v2=23+222+2=12 m/s

1 878 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: