Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 8 (Cánh diều): Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 8: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 409 27/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 8: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

I. Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991

1. Tình hình chính trị

♦ Chính sách đối nội:

- Củng cố hơn nữa chế độ xã hội chủ nghĩa, dân chủ xã hội, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

- Áp dụng những biện pháp kiên quyết để cũng cố nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Tăng cường hoạt động của các cơ quan an ninh quốc gia, toà án, viện kiểm sát đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô.

♦ Chính sách đối ngoại:

- Chủ trương duy trì, bảo vệ hoà bình thế giới, thực hiện chính sách chung sống hoà bình, quan hệ hữu nghị với các nước.

- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

- Đối phó với Mỹ và phương Tây trong Chiến tranh lạnh.

♦ Kết quả:

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tình hình chính trị đất nước Liên Xô khá ổn định. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được kiện toàn. Vai trò của Xô viết đại biểu nhân dân lao động được tăng cường.

- Địa vị quốc tế của Liên Xô được nâng cao, trở thành chỗ dựa vững chắc của phong trào hoà bình và cách mạng thế giới.

- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng chính trị ngày càng sâu sắc.

2. Tình hình kinh tế

- Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô thực hiện công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế đất nước.

+ Sau 4 năm 3 tháng, các chỉ tiêu đề ra cơ bản đạt được.

+ Trong giai đoạn này, khoa học - kĩ thuật Liên Xô cũng có sự phát triển vượt bậc. Đặc biệt, năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.

- Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội thông qua các kế hoạch dài hạn.

+ Từ năm 1951 đến năm 1975, tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm của công nghiệp Liên Xô đạt 9,6 %.

+ Năm 1970, sản lượng dầu mỏ đạt 353 triệu tấn, than đạt 624 triệu tấn và thép đạt 121 triệu tấn; sản lượng ngành diện lực đạt 440 tỉ ki-lô-oát giờ (gấp 352 lần năm 1913, bằng sản lượng điện của bốn nước lớn Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a cộng lại).

+ Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 8: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Chân dung nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin và khoảnh khắc tàu Phương Đông rời bệ phóng

- Trong những năm 1973 - 1991, cuộc khủng hoảng năng lượng đã tác động mạnh mẽ đến kinh tế Liên Xô. Trong bối cảnh đó, các nhà lãnh đạo Liên Xô chậm đề ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Liên Xô ngày càng khó khăn, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp trì trệ.

3. Tình hình xã hội, văn hoá

- Cơ cấu xã hội đã có sự biến đổi căn bản:

+ Sở hữu tư nhân bị xoá bỏ; tỉ lệ công nhân, trí thức tăng nhanh về số lượng và có vai trò chủ đạo trong đời sống xã hội.

+ Khối liên minh công - nông ngày càng gắn bó chặt chẽ. Đời sống nhân dân được nâng cao.

- Nhiệm vụ xây dựng văn hoá mới được chú trọng.

+ Đời sống văn hoá, giáo dục của các tầng lớp nhân dân được nâng cao.

+ Tầng lớp trí thức, đặc biệt là đội ngũ các nhà khoa học tăng lên về số lượng và có nhiều đóng góp đối với sự phát triển của đất nước.

+ Nền văn hoá xã hội chủ nghĩa từng bước được xây dựng.

II. Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

1. Tình hình chính trị

- Trong những năm 1944 - 1945, phối hợp với cuộc tiến công truy kích quân phát xít của Hồng quân Liên Xô, nhân dân và các nước Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 8: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Chính sách đối nội:

+ Nhà nước chuyên chính vô sản ngày càng được tăng cường, có kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân.

+ Các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ, văn hoá,... đóng vai trò lớn trong đời sống chính trị.

- Chính sách đối ngoại:

+ Thiết lập quan hệ ngoại giao chặt chẽ với Liên Xô.

+ Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.

- Kết quả:

+ Nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu là chính quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp, các đảng phái chính trị từng tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít,...

+ Chính quyền nhân dân được củng cố, vai trò lãnh đạo của các đảng cộng sản ngày càng được khẳng định.

+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa từng bước được xây dựng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.

- Từ cuối những năm 70 và dầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng chính trị ngày càng sâu sắc.

2. Tình hình kinh tế

- Trong những năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn,...

- Trong giai đoạn 1950 - 1975, các nước Đông Âu thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

- Đến những năm 70 của thế kỉ XX, với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu to lớn:

+ Xây dựng nền công nghiệp; nông nghiệp phát triển nhanh chóng, điện khí hoá toàn quốc, đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm của nhân dân,...

+ Các nước Đông Âu từng bước trở thành những nước công - nông nghiệp.

+ Bộ mặt kinh tế, xã hội đất nước có sự thay đổi căn bản và sâu sắc.

3. Tình hình xã hội, văn hoá

- Xã hội các nước Đông Âu có sự thay đổi:

+ Giai cấp bóc lột từng bước bị xoá bỏ, công nhân và nông dân là hai giai cấp cơ bản của xã hội, tầng lớp trí thức ngày càng đông lên về số lượng và có vai trò lớn đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân cũng được cải thiện rõ rệt.

- Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các nước Đông Âu đều tiến hành cuộc cách mạng trong lĩnh vực văn hoá, nhằm xoá bỏ tư tưởng tư sản, xây dựng nền văn hoá, tư tưởng xã hội chủ nghĩa.

III. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

- Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu và Liên Xô từng bước lâm vào tình trạng bất ổn.

+ Ở Đông Âu, cuối năm 1988, cuộc khủng hoảng của các nước trở nên trầm trọng. Ban lãnh đạo ở các nước Đông Âu lần lượt bỏ quyền lãnh đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa nguyên, đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử. Cuối năm 1989, chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở hầu hết các nước.

+ Ở Liên Xô, tháng 3-1985, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ nhưng thất bại. Liên Xô lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Ngày 25-12-1991, Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở quốc gia này.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 8: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu

- Nguyên nhân sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô:

+ Các đảng cộng sản, nhà nước mắc nhiều sai lầm về đường lối xây dựng mô hình kinh tế - xã hội và chính sách cải tổ không phù hợp;

+ Chưa khai thác tốt thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật;

+ Vi phạm quyền dân chủ;

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch,...

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Lịch Sử lớp 9 Cánh diều hay khác:

Trắc nghiệm: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình xã hội của Đông Âu những năm 70,80 của thế kỷ XX?

A. Nhân dân phản đối chế độ đa nguyên, đa đảng.

B. Niềm tin của nhân dân vào chủ nghĩa xã hội giảm sút.

C. Tình trạng bất bình trong xã hội có sự gia tăng.

D. Đời sống của các tầng lớp nhân dân khó khăn.

Đáp án đúng là: A

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh những thiếu sót và sai lầm cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu?

A. Rập khuôn giáo điều theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô.

B. Chủ quan, duy ý chí, không tuân theo quy luật khách quan của lịch sử.

C. Thiếu dân chủ, thiếu công bằng xã hội và vi phạm pháp chế XHCN.

D. Chưa bắt kịp bước tiến của xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.

Đáp án đúng là: D

Câu 3. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ hoàn toàn năm 1991 chứng tỏ

A. hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.

B. chiến lược toàn cầu bá chủ thế giới của Mĩ đã thành công.

C. hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn lại ở châu Á và châu Mĩ.

D. Liên Xô không đứng đầu phe xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

Đáp án đúng là: A

Câu 4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A. tăng cường cải cách dân chủ trên mọi lĩnh vực.

B. tăng cường sự viện trợ và giúp đỡ của nước ngoài.

C. phải duy trì được mối liên hệ với các cường quốc.

D. phải giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Đáp án đúng là: D

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh chính sách tích cực về giáo dục của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thực hiện chế độ giáo dục miễn phí.

B. Thành lập cơ sở giáo dục ở thuộc địa.

C. Tiến hành phổ cập giáo dục đại học.

D. Phát động phong trào Bình dân học vụ.

Đáp án đúng là: A

Câu 6. Sau khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, ở các nước Đông Âu, công nhân, nông dân, trí thức đã

A. thống trị các giai cấp trong xã hội.

B. quốc hữu hóa xí nghiệp của tư sản.

C. không được hưởng các quyền lợi.

D. trở thành người làm chủ đất nước.

Đáp án đúng là: D

Câu 7. Ngày 21/12/1991, ở châu Âu, 11 nước cộng hòa kí hiệp định thành lập các quốc gia độc lập (SNG) chứng tỏ điều gì?

A. Sự đoàn kết giữa Liên Xô và Đông Âu có chuyển biến mới

B. Nhà nước Liên bang Cộng hòa XHCN không còn tồn tại.

C. Hiến pháp mới của Liên bang Nga là đúng đắn, phù hợp.

D. Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô đã sụp đổ hoàn toàn.

Đáp án đúng là: B

Câu 8. Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất của Liên Xô là

A. thủ công nghiệp.

B. công nghiệp.

C. thương nghiệp.

D. nông nghiệp.

Đáp án đúng là: B

Câu 9. Nội dung nào thể hiện vị thế công nghiệp của Liên Xô từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Cường quốc nông nghiệp thứ hai thế giới sau Mỹ.

B. Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mỹ.

C. Siêu cường kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

Đáp án đúng là: B

Câu 10. Nội dung nào là thành tựu lớn nhất về mặt quân sự của Liên Xô từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự với Mĩ.

B. Làm tan rã các liên minh quân sự của Mĩ trên thế giới.

C. Ký hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

D. Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Đáp án đúng là: A

Câu 11. Trong nền chính trị từ năm 1945 đến năm 1973, Liên Xô đã

A. cho các đảng tự do ra tranh cử và nắm quyền.

B. xóa bỏ các tổ chức chính trị - xã hội trước đó.

C. tiến hành nhiều cuộc cải cách về thể chế.

D. tăng cường vai trò lãnh đạo của nhà nước.

Đáp án đúng là: D

Câu 12. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, công cuộc cải tổ của Liên Xô nhanh chóng rơi vào tình trạng bị động, lúng túng và đầy khó khăn vì

A. thiếu một đường lối chiến lược toàn diện, đồng bộ.

B. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

C. gánh nặng phải chi viện cho các nước Đông Âu.

D. thiếu sự hỗ trợ tích cực từ các thế lực bên ngoài.

Đáp án đúng là: A

Câu 13. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

A. Thực hiện dân chủ hóa tuyệt đối trong lao động.

B. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C. Xây dựng nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

D. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

Đáp án đúng là: D

Câu 14. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu lệ thuộc vào quốc gia nào sau đây?

A. Các nước Nam Âu.

B. Các nước Bắc Âu.

C. Các nước Tây Âu.

D. Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản.

Đáp án đúng là: C

Câu 15. Năm 1949, trong công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, Liên Xô đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

A. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

B. Đưa con người đặt chân lên Mặt trăng.

C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

Đáp án đúng là: D

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau chiến tranh, Liên Xô chú trọng đặc biệt để phát triển khoa học và giáo dục quốc dân. Trong hai kế hoạch 5 năm lần thứ V và thứ VI, Liên Xô đã mở thêm 160 trường học mới, năm 1958 số sinh viên là 2,2 triệu trong đó 45% là tại chức. Từ 1946-1958 chính phủ Liên Xô đã có khoảng 7 triệu chuyên gia có trình độ đại học và trung học chuyên nghiệp. Đây là nỗ lực quan trọng của chính phủ nhằm nâng cao lực lượng lao động có hàm lượng khoa học cao để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

(Đỗ Thanh Bình, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm, 2010, Hà Nội, tr.75)

a. Đoạn tư liệu trên phản ánh thành tựu của Liên Xô trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô lần đầu tiên đã xây dựng được các trường đại học.

c. Đến năm 1971, Liên Xô trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về trình độ học vấn.

d. Sự phát triển của giáo dục góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Liên Xô.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

1 409 27/07/2025