Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 14 (Cánh diều): Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 14: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 14: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
I. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965
1. Thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa
a) Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh (1954 - 1957)
♦ Hoàn thành cải cách ruộng đất
- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, miền Bắc được giải phóng và chuyển sang thời kì mới: xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Từ cuối năm 1953 đến năm 1956, miền Bắc tiến hành 5 đợt cải cách ruộng đất. Kết quả, có khoảng 81 vạn héc-ta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ của địa chủ đã bị tịch thu chia cho nông dân sản xuất.
- Ý nghĩa:
+ Khẩu hiệu “người cày có ruộng” trở thành hiện thực;
+ Bộ mặt nông thôn ở miền Bắc được thay đổi căn bản: giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ; giai cấp nông dân được giải phóng; nông dân nghèo được chia ruộng đất, trở thành người làm chủ ở nông thôn, đã hăng hái lao động sản xuất.
Nhân dân phấn khởi nhận ruộng đất
♦ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh
- Thành tựu trên lĩnh vực nông nghiệp:
+ Nông dân khai khẩn được nhiều diện tích ruộng đất bỏ hoang, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ; xây dựng mới và sửa chữa được nhiều công trình thuỷ Nông nghiệp nông.
+ Năm 1956, miền Bắc sản xuất được 4,0 triệu tấn thóc, bình quân đầu người đạt 304 kg, cao gấp nhiều lần so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Nạn đói cơ bản được giải quyết.
- Thành tựu trên lĩnh vực Công nghiệp:
+ Khôi phục và mở rộng sản xuất tại nhiều cơ sở công nghiệp quan trọng: nhà máy dệt (Nam Định), nhà máy xi măng (Hải Phòng), các mỏ than ở Quảng Ninh,...; xây dựng các nhà máy cơ khí, diêm (Hà Nội),...
+ Đến năm 1957, miền Bắc có 97 nhà máy, xí nghiệp do Nhà nước quản lí.
- Thành tựu trên lĩnh vực Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
+ Các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, nông cụ,... được chú trọng sản xuất, bảo đảm nhu cầu tối thiểu của nhân dân;
+ Hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bản mở rộng, trao đổi hàng hoá giữa các địa phương thuận lợi.
+ Đến cuối năm 1957, miền Bắc có quan hệ buôn bán với 27 nước.
- Thành tựu trên lĩnh vực Giao thông vận tải:
+ Giao thông vận tải Khôi phục được gần 700 km đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn ki-lô-mét đường ô tô; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng ở Hải Phòng, Quảng Ninh,...;
+ Đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông
b) Cải tạo quan hệ sản xuất và phát triển kinh tế, văn hoá (1958 - 1965)
- Trong những năm 1958 - 1960, miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp:
+ Vận động nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong các hợp tác xã.
+ Đến cuối năm 1960, công cuộc hợp tác hoá nông nghiệp cơ bản hoàn thành, với trên 85 % số hộ nông dân vào hợp tác xã.
- Miền Bắc cũng đẩy mạnh phát triển kinh tế:
+ Từ năm 1958, nhiều công trình quan trọng được xây dựng mới đã đi vào hoạt động, tiêu biểu là công trình thủy nông Bắc - Hưng - Hải, Nhà máy Cơ khí Hà Nội, Khu Gang thép Thái Nguyên,...
+ Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965), các ngành nghề đều dấy lên phong trào thi đua sôi nổi.
- Những tiến bộ về kinh tế đã thúc đẩy sự phát triển của văn hoá, giáo dục:
+ Năm học 1959 - 1960, miền Bắc có 6 300 trường (với 2,5 triệu học sinh, sinh viên), đến năm học 1964 - 1965 tăng lên hơn 9 000 trường phổ thông (với hơn 2,6 triệu học sinh);
+ Hệ thống đại học và trung học chuyên nghiệp có 18 trường (tăng gấp 2 lần so với năm học 1960 - 1961).
c) Chi viện cho cách mạng miền Nam (1954 - 1965)
- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc đóng vai trò là hậu phương lớn đối với sự nghiệp cách mạng cả nước: vừa là chỗ dựa về tinh thần, vừa thực hiện việc tiếp tế, chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam.
- Từ năm 1959, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trên bộ (dọc theo dãy núi Trường Sơn) và trên biển (dọc theo bờ biển) được hình thành và ngày càng phát triển, dài hàng nghìn cây số, nối liền hậu phương với tiền tuyến. Trong 5 năm (1961 - 1965), hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, thuốc men cùng nhiều đơn vị vũ chiến trang và cán bộ được huấn luyện, đưa vào chiến trường miền Nam để tham gia đấu hoặc phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng,...
2. Thắng lợi tiêu biểu về quân sự của miền Nam trong chống Mỹ (1954 - 1965)
a) Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)
- Hoàn cảnh: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, chính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường khủng bố và sát hại những người yêu nước: mở chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, thi hành Luật 10/59. Cách mạng miền Nam đứng trước muôn vàn khó khăn, thử thách.
- Chủ trương của Đảng: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
+ Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác.
+ Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
- Diễn biến chính:
+ Từ tháng 2-1959, phong trào nổi dậy của quần chúng từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận),... đã nhanh chóng lan ra khắp các tỉnh miền Nam, trở thành phong trào “Đồng khởi”, tiêu biểu nhất là ở Bến Tre (1-1960).
- Ý nghĩa: đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960); tăng cường đoàn kết các lực lượng yêu nước.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960)
b) Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ năm 1961, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
+ “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào trang bị vũ khí và phương tiện kĩ thuật của Mỹ.
+ Để thực hiện kế hoạch, Mỹ và quân đội Sài Gòn tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”; mở các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
- Chủ trương đấu tranh của Đảng Lao động Việt Nam:
+ Chiến đấu chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, đồng bằng và đô thị);
+ Đánh dịch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận)
- Những thắng lợi quan trọng:
+ Đấu tranh quân sự
▪ Chiến thắng Ấp Bắc (1963) mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt".
▪ Các chiến thắng Bình Giã (1964), An Lão (1964), Ba Gia, Đồng Xoài (1965)... từng bước làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Máy bay trực thăng của địch bị bắn rơi trong trận Ấp Bắc
+ Đấu tranh chính trị
▪ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ở các đô thị lớn như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng phát triển mạnh.
▪ Các cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo, “Đội quân tóc dài",... đã góp phần đưa đến sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
+ Phong trào phá “Ấp chiến lược”
▪ Phong trào phá “Ấp chiến lược" ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ.
▪ Đến giữa năm 1965, “Ấp chiến lược" xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản về cơ bản.
II. Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975
1. Cả nước kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965 - 1973)
a) Miền Nam chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ giữa năm 1965, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
+ “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
+ Quân đội Mỹ mở hàng loạt các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở miền Nam, đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
- Những thắng lợi quan trọng của quân dân miền nam:
+ Mặt trận quân sự:
▪ Giành thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (1965), Vạn Tường (1965).
▪ Chiến thắng trong hai mùa khô: 1965 - 1966 và 1966 - 1967.
▪ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ", buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
+ Mặt trận chính trị:
▪ Ở thành thị, phong trào đấu tranh của công nhân, học sinh, sinh viên,... đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do, dân chủ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
▪ Vị thế và uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao.
+ Mặt trận ngoại giao:
▪ Đấu tranh ngoại giao được nâng lên thành một mặt trận từ đầu năm 1967.
▪ Đàm phán chính thức giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Chính phủ Mỹ diễn ra tại Pa-ri (1968).
Quân Giải phóng Mặt trận Sài Gòn - Gia Định tuyên thệ, nhận nhiệm vụ trước giờ xuất kích
b) Miền Nam chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969 - 1973) của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ năm 1969, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia.
+ “Việt Nam hoá chiến tranh” là loại hình chiến tranh được tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hải quân, hậu cần Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy.
+ Thủ đoạn:
▪ Mỹ từng bước rút quân về nước nhưng vẫn tiếp tục viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn, đồng thời hỗ trợ quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân sang Cam-pu-chia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971).
▪ Mỹ cũng thực hiện các chính sách ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam;
▪ Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
- Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam:
+ Mặt trận quân sự:
▪ Đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia (1970).
▪ Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 ở Đường 9-Nam Lào (1971).
▪ Chiến dịch Cánh đồng Chum-Xiêng Khoảng thắng lợi (1972)
▪ Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá" trở lại chiến tranh (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh").
+ Mặt trận chính trị:
▪ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam ra đời (tháng 6-1969).
▪ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ (tháng 4-1970).
+ Mặt trận ngoại giao:
▪ Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tai Pa-ri (25-1- 1969).
▪ Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết (ngày 27-1-1973).
Lễ kí kết Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
c) Miền Bắc chi viện cho cách mạng miền Nam và chống chiến tranh phá hoại của Mỹ (1965 -1975)
- Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ đã hai lần tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân: lần 1 từ tháng 8-1964 đến tháng 11-1968, lần 2 từ tháng 4-1972 đến tháng 1-1973.
- Ngay từ những ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh, miền Bắc đã kịp thời chuyển mọi hoạt động sang trạng thái thời chiến: sơ tán nhân dân để hạn chế thiệt hại về người và của, vừa duy trì các hoạt động sản xuất và chiến đấu, vừa nỗ lực chi viện cho cách mạng miền Nam.
- Trong các cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, quân dân miền Bắc đã lập nhiều thành tích, đặc biệt là trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B-52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Với việc bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 chiếc B-52, 5 chiếc F-111), thắng lợi này có ý nghĩa như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973).
2. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (1973 - 1975)
- Miền Nam chiến đấu chống “bình định - lấn chiếm:
+ Từ tháng 3-1973, chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở các cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng.
+ Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973), từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam tiến hành các cuộc đấu tranh chống “bình định - lấn chiếm”, đồng thời chủ động mở một số cuộc tiến công để mở rộng vùng giải phóng.
+ Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 - Phước Long (6-1-1975).
- Giải phóng miền Nam:
+ Hoàn cảnh lịch sử:
▪ Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của Quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
▪ Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
+ Diễn biến chính: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng, trải qua ba chiến dịch lớn.
▪ Chiến dịch Tây Nguyên (4-3 đến 24-3-1975):Quân Giải phóng giành thắng lợi trong trận then chốt Buôn Ma Thuột, khiến hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển rồi sụp đổ. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
▪ Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21-3 đến 29-3-1975): Quân Giải phóng tấn công, giải phóng thành phố Huế, toàn tỉnh Thừa Thiên và Đà Nẵng, mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
▪ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26-4 đến 30-4-1975): Quân Giải phóng tấn công, giải phóng Sài Gòn - Gia Định. Trưa ngày 30-4-1975, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
+ Kết quả: Đến ngày 2-5-1975, toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo hoàn toàn được giải phóng.
Xe tăng của quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập
III. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
♦ Nguyên nhân chủ quan
- Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc.
- Vai trò của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
♦ Nguyên nhân khách quan
- Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương.
- Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.
Lãnh đạo Cu-ba Phi-đen Cát-xtơ-rô phất cao lá cờ của quân Giải phóng
tại Cao điểm 241, ngày 16-9-1973
b) Ý nghĩa lịch sử
♦ Đối với Việt Nam
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của Việt Nam: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
♦ Đối với thế giới
- Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới.
- Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới nửa sau thế kỉ XX, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.
Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Từ cuối năm 1953 đến năm 1957, miền Bắc đã thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?
A. Cải cách giáo dục.
B. Thực hiện Tổng tuyển cử tự do.
C. Chống bình định của Mỹ.
D. Cải cách ruộng đất.
Đáp án đúng là: D
Câu 2: Trong hoạt động cải tạo quan hệ sản xuất theo hướng xã hội chủ nghĩa (1958 - 1960), miền Bắc đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
A. Có hơn 85 % số hộ nông dân tham gia hợp tác xã.
B. Có khoảng 81 vạn héc-ta ruộng đất được chia cho nông dân.
C. Đã tịch thu được khoảng 1,8 triệu nông cụ của địa chủ.
D. Xoá bỏ được mọi áp bức, bất công trong xã hội.
Đáp án đúng là: B
Câu 3: Sự kiện nào sau đây trong hai năm 1959 - 1960 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
A. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.
B. Thắng lợi của phong trào chống phá bình định ở miền núi.
C. Thắng lợi của cuộc đấu tranh phá ấp chiến lược.
D. Phong trào Thanh niên “Ba sẵn sàng” bùng nổ và giành thắng lợi ở Sài Gòn.
Đáp án đúng là: A
Câu 4: Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào sau đây đã ra đời?
A. Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
D. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản để Đông Dương.
Đáp án đúng là: B
Câu 5: Để đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?
A. Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
B. Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.
C. Khu vực đồng bằng, miền núi và thị trấn.
D. Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn đóng quân.
Đáp án đúng là: A
Câu 6: Trong các cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"?
A. Chiến thắng Bình Giã.
B. Chiến thắng Ba Gia.
C. Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Đáp án đúng là: D
Câu 7. Từ năm 1954 - 1957, miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ dân chủ quan trọng nhất nào sau đây?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
C. Chống chiến tranh phá hoại.
D. Khôi phục kinh tế.
Đáp án đúng là: A
Câu 8. Sau năm 1954, cách mạng miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Tiến hành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
C. Chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
D. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đáp án đúng là: D
Câu 9. Mĩ dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam từ năm 1954 không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
B. Xóa bỏ những tàn dư của thực dân Pháp ở Việt Nam.
C. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, chia cắt Việt Nam lâu dài.
D. Biến miền Nam làm căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
Đáp án đúng là: B
Câu 10: Nội dung nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương không được Pháp thi hành trước khi rút về nước?
A. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình ở Đông Dương.
B. Việt Nam sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.
C. Hai bên Pháp và Việt Nam tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được tôn trọng.
Đáp án đúng là: B
Câu 11: Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết có tác động nào đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Lực lượng cách mạng không ngừng lớn mạnh.
B. So sánh lực lượng không có lợi cho cách mạng.
C. Góp phần hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Chuyển cách mạng sang thời kỳ đấu tranh bạo lực.
Đáp án đúng là: B
Câu 12. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Miền Bắc được giải phóng, thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm.
B. Miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Tạm thời bị chia cắt thành hai miền với những nhiệm vụ khác nhau.
D. Quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam, đất nước hoàn toàn giải phóng.
Đáp án đúng là: C
Câu 13. Từ năm 1954, khi Pháp thất bại trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, Mĩ đã
A. cưỡng ép, dụ dỗ đồng bào miền Bắc di cư vào miền Nam.
B. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
C. trả thù những người kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
D. phá hoại những cơ sở kinh tế, kĩ thuật, văn hóa ở miền Bắc.
Đáp án đúng là: B
Câu 14. Trong những năm 1954 - 1956, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phá hoại chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.
B. Chống lại cách mạng và nhân dân Việt Nam.
C. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ.
D. Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Đáp án đúng là: B
Câu 15. Từ tháng 5/1959, tuyến đường vận tải chiến lược Bắc - Nam trên bộ được hình thành để đưa vũ khí, lương thực và nhân lực vào chiến trường miền Nam được gọi là
A. đường Trường Sơn Đông.
B. đường mòn Hồ Chí Minh.
C. đường sắt thống nhất.
D. đường Trường Sơn Tây.
Đáp án đúng là: B
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Ở miền Nam, theo quy định của Hiệp định Giơnevơ, lực lượng Liên hiệp Pháp tạm thời nắm quyền kiểm soát trong hai năm. Nhưng trong quá trình đó, đế quốc Mỹ đã gạt Pháp, độc chiếm miền Nam, biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới. Sự nghiệp giải phóng dân tộc do vậy chưa hoàn thành. Trong điều kiện ấy, nhân dân ta ở miền Nam có nhiệm vụ đẩy mạnh đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện giải phóng miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà”.
(Nguyễn Xuân Minh, Lịch sử Việt Nam 1945 - 2000, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.227)
a) Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ, quân đội của Pháp sẽ tập kết ở miền Nam Việt Nam trong hai năm.
b) Sau khi Pháp rút quân ra khỏi miền Nam (1956), Mỹ từng bước xây dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
c) Sau cuộc kháng chiến chống Pháp, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chưa hoàn thành ở miền Nam Việt Nam.
d) Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ và tay sai để giải phóng miền Nam là nhiệm vụ riêng của nhân dân miền Nam.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
