Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 6 (Cánh diều): Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 6: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 6: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945
I. Phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1939
1. Phong trào cách mạng giai đoạn 1930 - 1931
♦ Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động và gây ra những hậu quả nặng nề đối với Việt Nam.
+ Về Kinh tế: sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đều sa sút; giá nhiều mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh, đặc biệt là cao su và thóc, gạo.
+ Về xã hội: Đời sống của đại bộ phận người dân Việt Nam bần cùng, cực khổ. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến ngày càng sâu sắc.
- Sau khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước.
- Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp thời tập hợp, lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
♦ Diễn biến chính
- Từ đầu năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, phong trào cách mạng bùng lên mạnh mẽ ở nhiều nơi trên cả nước, đặc biệt là ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
+ Tháng 2/1930: mở đầu là các cuộc đấu tranh của công nhân ở một số địa phương, tiêu biểu là bãi công của 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước), 4000 công nhân nhà máy dệt Nam Định,...
+ Tháng 5/1930: phong trào đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động (1-5) phát triển rộng khắp cả nước, tiêu biểu là đấu tranh của công nhân nhà máy điện Chợ Quán (Sài Gòn), mỏ than Hòn Gai (Quảng Ninh),...
+ Tháng 9/1930: phong trào tiếp tục phát triển trên cả nước, đạt đỉnh cao ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh với sự ra đời của chính quyền cách mạng, gọi là “Xô viết".
- Trước sự phát triển của phong trào cách mạng, thực dân Pháp đã huy động quân đội, máy bay khủng bố, đàn áp dã man các cuộc đấu tranh của nhân dân.
- Từ cuối năm 1930 đến đầu năm 1931, phong trào cách mạng chịu nhiều tổn thất và bước vào giai đoạn thoái trào.
Tranh sơn dầu về phát triển Xô viết Nghệ - Tĩnh
♦ Kết quả, ý nghĩa lịch sử:
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Thể hiện tinh thần yêu nước, khả năng cách mạng của nhân dân Việt Nam;
- Qua phong trào, khối liên minh công nông được hình thành, đồng thời, là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Phong trào để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng ở giai đoạn sau.
2. Phong trào dân chủ giai đoạn 1936 - 1939
♦ Hoàn cảnh lịch sử:
- Tình hình thế giới:
+ Từ những năm 30 của thế kỉ XX, các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản, đe doạ hoà bình thế giới.
+ Năm 1935, Quốc tế Cộng sản tiến hành đại hội và chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước để tập hợp lực lượng chống phát xít.
+ Năm 1936, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, chủ trương nới lỏng các quyền tự do dân chủ ở trong nước và ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam.
- Tình hình trong nước:
+ Chính quyền thuộc địa Pháp ở Việt Nam không thực hiện chủ trương của Mặt trận nhân dân Pháp, tiếp tục thi hành chính sách bóc lột, đàn áp nhân dân Việt Nam.
+ Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương:
▪ Chống phát xít và chiến tranh để bảo vệ hoà bình, chống chính quyền thuộc địa để đòi tự do, dân chủ, cơm áo;
▪ Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (năm 1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Thống nhất Đông Dương).
=> Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam diễn ra sôi nổi trên cả nước với nhiều hình thức.
♦ Diễn biến chính:
- Phong trào Đông Dương đại hội: Năm 1936, được tin Chính phủ Pháp cử phải đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương và Toàn quyền mới sang nhậm chức, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động phong trào Đông Dương đại hội: thu thập chữ kí, đưa dân nguyện đòi quyền tự do, dân chủ.
- Phong trào mít tinh, biểu tình bãi công: từ năm 1936, nhiều cuộc mít tinh, biểu tình, bãi công đã nổ ra trên cả nước, tiêu biêu là: cuộc tổng bãi công của hơn 2 vạn công nhân mỏ than ở Quảng Ninh (2311-1936); cuộc mít tinh của 2,5 người diễn ra tại khu Đấu Xảo Hà Nội nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1938.
Cuộc mít tinh của 2,5 người diễn ra tại khu Đấu Xảo Hà Nội
- Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí: Đảng cộng sản Đông Dương và các tổ chức chính trị yêu nước đã xuất bản sách, báo để tuyên truyền và đấu tranh, tiêu biểu như báo: Tiền phong, Dân chúng, Nhành lúa, Bạn dân, Tin tức,…
- Đấu tranh nghị trường: Đảng cộng sản Đông Dương và Mặt trận Dân chủ Thống nhất Đông Dương cử người tranh cử vào Viện Dân biểu Bắc Kì, Trung Kì nhằm gây áp lực buộc chính quyền Pháp thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
♦ Kết quả:
- Buộc chính quyền thuộc địa Pháp thực hiện một số cải cách dân chủ.
- Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp tăng cường đàn áp, phong trào đấu tranh dân chủ chấm dứt.
♦ Ý nghĩa:
- Thể hiện vai trò và sự lãnh đạo linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương, tinh thần yêu nước, đoàn kết và ý chí đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
- Lực lượng cách mạng được tập hợp thành đội quân hùng hậu, quần chúng được giác ngộ về chính trị, khối đoàn kết dân tộc được củng cố.
- Để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng Việt Nam về sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng mặt trận thống nhất, tổ chức lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp,...
II. Cuộc vận động tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1939-1945)
1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật
- Tình hình thế giới: Năm 1939, thế giới có nhiều thay đổi, đặc biệt là sự sụp đổ của Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp và Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đã tác động tới tình hình Việt Nam.
- Tình hình Việt Nam:
+ Chính trị: Năm 1940, Nhật Bản tiến vào Đông Dương, Pháp - Nhật câu kết cai trị Việt Nam. Nhân dân Việt Nam rơi vào cảnh "một cổ hai tròng".
+ Xã hội: Pháp - Nhật xoá bỏ các quyền tự do dân chủ, tăng cường bắt lính, đàn áp nhân dân Việt Nam. Nạn đói xảy ra khiến hơn 2 triệu người chết.
+ Kinh tế: Pháp - Nhật cho tăng thuế, vơ vét tài nguyên, thóc, gạo để phục vụ chiến tranh khiến lương thực khan hiếm, giá cả tăng vọt.
+ Văn hóa - tư tưởng: Pháp - Nhật cấm tuyên truyền về chủ nghĩa cộng sản, cấm in ấn, tàng trữ các tài liệu cách mạng, đóng cửa các toà soạn báo yêu nước, tiến bộ.
Nạn nhân trong nạn đói năm 1945 ở Việt Nam
2. Sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
Từ cuối năm 1939, trước những thay đổi của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tích cực chuẩn bị mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
♦ Chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương: chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng bắt đầu được đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (tháng 11-1939), được bổ sung trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (tháng 11-1940), hoàn chỉnh trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (tháng 5-1941).
- Nội dung chủ yếu của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (tháng 11-1939):
+ Xác định kẻ thù: Đế quốc Pháp và tay sai.
+ Mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng: Chuyển từ đấu tranh đòi tự do, cách mạng dân chủ sang đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
+ Hình thức, phương pháp cách mạng: Chuyển từ đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp.
+ Tập hợp lực lượng cách mạng: Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phân đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dân chủ Thống nhất Đông Dương.
- Nội dung chủ yếu của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (tháng 5-1941):
+ Xác định kẻ thù: Đế quốc Pháp, quân phiệt Nhật.
+ Mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng: Tiếp tục khẳng định đặt vấn đề giai phóng dân tộc lên hàng đầu: đánh đuổi Pháp, Nhật, giành độc lập dân tộc, thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
+ Hình thức, phương pháp cách mạng: Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
+ Tập hợp lực lượng cách mạng: Nhấn mạnh công tác chuẩn bị lực lượng, thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh).
♦ Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh:
- Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5-1941), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh).
- Sau khi ra đời, Mặt trận Việt Minh công bố Tuyên ngôn, Chương trình và Điều lệ, xác định rõ mục đích là tập hợp, đoàn kết toàn thể nhân dân Việt Nam cùng nhau đánh đuổi Nhật - Pháp, giành độc lập dân tộc. Chương trình cứu nước của Mặt trận Việt Minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân Việt Nam hưởng ứng.
♦ Cao trào kháng Nhật cửu nước:
- Hoàn cảnh:
+ Đêm 9-3-1945, quân Nhật bất ngờ tấn công quân Pháp và độc chiếm cai trị Đông Dương.
+ Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chỉ thị xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là quân Nhật và pthát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa.
- Diễn biến chính: cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi sục trên cả nước với nhiều hình thức và biện pháp như:
+ Bất hợp tác với Nhật và chính quyền thân Nhật;
+ Mít tinh, biểu tình, phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói;
+ Đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận.
- Ý nghĩa: Cao trào kháng Nhật là cuộc tập dượt đấu tranh của quần chúng chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa.
3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
♦ Hoàn cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới: Tháng 8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
- Tình hình Việt Nam:
+ Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang rệu rã.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.
- Chủ trương đấu tranh của Đảng:
+ Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh quyết định thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc. Cùng ngày, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1, phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
+ Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp và xác định thời cơ, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
+ Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân họp và tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Uỷ ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Quốc dân Đại hội Tân Trào (Tranh sơn dầu: Họa sĩ Cao Thương)
♦ Diễn biến chính:
- Từ ngày 14/8/1945, tại nhiều nơi, cấp bộ Đảng, Việt Minh đã căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị: “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, để phát động nhân dân khởi nghĩa.
- Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa.
- Ngày 18/8/ 1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất.
- Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
- Ngày 23/8/1945, nhân dân Huế giành được chính quyền.
- Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi tại Sài Gòn.
- Ngày 28/8/1945, Đồng Nai Thượng, Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền.
- Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
- Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)
4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
♦ Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân khách quan:
+ Quân phiệt Nhật - kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam bị quân Đồng minh đánh bại.
+ Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang rệu rã.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh: đề ra đường lối cách mạng đúng đần, lãnh đạo nhân dân chuẩn bị mọi mặt.
+ Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, ý chí đấu tranh kiên cường và tinh thần đoàn kết một lòng với vai trò nòng cốt của Mặt trận Việt Minh.
♦ Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với thế giới:
+ Phá tan xiềng xích cai trị của thực dân Pháp, quân phiệt Nhật;
+ Lật đổ chế độ quân chủ, giành độc lập cho đất nước, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân độc lập, tự do và làm chủ đất nước;
+ Mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam - kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Đối với Việt Nam:
+ Góp phần vào thẳng lợi chung của nhân dân tiến bộ thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít;
+ Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở ra thời kì suy sụp, tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ;
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh tự giải phóng của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Hai khẩu hiệu thể hiện rõ mục tiêu của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là
A. “Chống phát xít” và “Chống chiến tranh”.
B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hoà bình”.
C. “Tăng lương giảm giờ làm” và “Chống Phát xít”
D. “Đả đảo đế quốc” và “Đả đảo phong kiến”.
Đáp án đúng là: D
Câu 2. Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng phát động phong trào Đông Dương đại hội với mục đích nào sau đây?
A. Đón tiếp phái viên Chính phủ Pháp.
B. Tổ chức đấu tranh nghị trường.
C. Thu thập nguyện vọng của nhân dân.
D. Đấu tranh đòi ban hành Hiến pháp mới.
Đáp án đúng là: C
Câu 3. Phong trào cách mạng 1936 - 1939 ở Việt Nam là cuộc vận động dân chủ nhưng có mang tính chất dân tộc vì
A. đoàn kết với nhân dân thế giới đấu tranh chống phát xít.
B. đã hướng đến một bộ phận nguy hiểm của kẻ thù dân tộc.
C. có hình thức đấu tranh đa dạng, phong phú, quyết liệt.
D. đã buộc Pháp phải ban hành các quyền dân sinh, dân tộc, tự quyết.
Đáp án đúng là: B
Câu 4. Điểm khác biệt cơ bản trong chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng những năm 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
A. đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
B. đoàn kết với vô sản thế giới.
C. thành lập mặt trận thống nhất.
D. hình thành khối liên minh công - nông.
Đáp án đúng là: C
Câu 5. Nội dung nào là đặc điểm của phong trào cách mạng Việt Nam từ tháng 5 năm 1930 đến tháng 8 năm 1930 là gì?
A. Phát triển rộng khắp thành cao trào.
B. Bắt đầu xuất hiện các cuộc đấu tranh.
C. Thất bại do sự đàn áp của Pháp.
D. Phát triển quyết liệt lên tới đỉnh cao.
Đáp án đúng là: A
Câu 6. Phong trào cách mạng Việt Nam từ tháng 9 năm 1930 đến tháng 1 năm 1931 có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Tạm thời lắng xuống và thất bại.
B. Bắt đầu phát triển, quy mô nhỏ.
C. Phát triển lên tới đỉnh cao.
D. Phát triển rộng khắp thành cao trào.
Đáp án đúng là: C
Câu 7. Nghệ An, Hà Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất trong những năm 1930 - 1931 chủ yếu vì
A. có truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
B. có đội ngũ cán bộ Đảng viên sớm trưởng thành.
C. sớm có chính quyền lãnh đạo cách mạng.
D. có số lượng công nhân đông nhất cả nước.
Đáp án đúng là: B
Câu 8. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Đáp án đúng là: B
Câu 9. Phong trào cách mạng 1936 - 1939 ở Đông Dương không xuất hiện hình thức đấu tranh nào sau đây?
A. Khởi nghĩa từng phần.
B. Bãi công, bãi thị.
C. Đưa dân nguyện.
D. Mít tinh, biểu tình.
Đáp án đúng là: A
Câu 10. Sự kiện nào đánh dấu sự phục hồi lực lượng lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1932 - 1935?
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939).
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941).
C. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng (3/1935).
D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936).
Đáp án đúng là: C
Câu 11. Trong thời kì tồn tại, chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) không thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
A. Xóa nợ cho người nghèo.
B. Ban hành thuế nông nghiệp.
C. Bãi bỏ các thứ thuế vô lí.
D. Thực hiện giảm tô.
Đáp án đúng là: B
Câu 12. Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) vì
A. Việt Nam là thị trường tiêu thụ hàng hóa của tư bản Pháp.
B. đời sống nhân dân khó khăn, sức mua hàng hóa chậm.
C. Việt Nam là thuộc địa Pháp, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: C
Câu 13. Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A. Phong trào cách mạng diễn ra trên quy mô rộng lớn, có tính quyết liệt.
B. Phong trào có sự tham gia của nhiều giai cấp, có tính thống nhất cao.
C. Phong trào đã hiện thực hóa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
D. Phong trào cách mạng mang tính triệt để, chống đế quốc, phong kiến.
Đáp án đúng là: C
Câu 14. Đến tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận thống nhất Dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Đáp án đúng là: B
Câu 15. Chính quyền Xô Viết Nghệ An - Hà Tĩnh (1930 - 1931) đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho nông dân.
B. Tiến hành cải cách ruộng đất theo nguyên tắc công bằng.
C. Chia ruộng đất công, ruộng đất vắng chủ cho dân cày nghèo.
D. Ban hành thuế ruộng, thành lập các tổ đội hỗ trợ sản xuất.
Đáp án đúng là: C
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuộc đấu tranh của nhân dân Nghệ An vẫn tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau. Gây tiếng vang nhất lúc bấy giờ là cuộc biểu tình của nhân dân Hưng Nguyên ngày 12/9/1930 được coi là đinh điểm của cao trào cách mạng.
Sáng 12/9, một cuộc biểu tình lớn thu hút khoảng 8 vạn nông dân thuộc ba tổng Phù Long, Thông Lạng (Hưng Nguyên) và Nam Kim (Nam Đàn) có trang bị gậy gộc, dây thừng, giương cao cờ đỏ búa liềm, xếp hàng dài đến 4 cây số, định tiến về Vinh - Bến Thủy để kết hợp với phong trào công nhân ở đây. Trong cuộc biểu tình này, Tổng công hội đỏ đã cung cấp 300 công nhân Bến Thủy tham gia lãnh đạo chiến đấu”
(Tạ Thị Thúy, Lịch sử Việt Nam, Tập 9, Từ 1930 đến 1945, Nxb Khoa học Xã hội, tr.233-234)
a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh cuộc đấu tranh ở giai đoạn quyết liệt đỉnh cao của phong trong cách mạng 1930-1931.
b. Cuộc đấu tranh của nhân dân Hưng Nguyên ngay từ đầu đã mang tính bạo lực, quyết liệt.
c. Cuộc đấu tranh của nhân dân huyện Hưng Nguyên có giương cao cờ đỏ búa liềm.
d. Ngày 12/9, công nhân Vinh - Bến Thủy đấu tranh mạnh mẽ, sau đó lôi cuốn nhân dân Hưng Nguyên hưởng ứng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
