Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 13 (Cánh diều): Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 13: Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954 ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 13: Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954
I. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
- Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, thực dân Pháp tăng cường các hoạt động quân sự, gây hấy, chống phá cách mạng Việt Nam. Cụ thể:
+ Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946), thực dân Pháp bội ước, tìm cách phá hoại hiệp định, đẩy mạnh mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam.
+ Từ tháng 11-1946, quân Pháp khiêu khích, tấn
công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội, ...
+ Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.
- Ngày 18-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Vạn Phúc (Hà Đông, Hà Nội) quyết định phát động cả nước kháng chiến.
- Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân cả nước đã đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
II. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng được thể hiện trong những văn kiện quan trọng như:
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng;
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh;
+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (1947) của Tổng Bí thư Trường Chinh.
- Nội dung đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
III. Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
1. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
- Từ ngày 19-12-1946 đến tháng 3-1947, quân dân ở các đô thị ở phía bắc vĩ tuyến 16 như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng.... đã tổ chức nhiều trận đánh làm tiêu hao sinh lực quân Pháp.
Chiến sĩ Vệ quốc quân chiến đấu giữ từng căn nhà trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến (tháng 12 - 1946)
- Cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô Hà Nội đã giam chân quân Pháp trong gần 2 tháng, tạo điều kiện để các cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui khỏi Hà Nội an toàn.
- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 dã đánh bại ý đồ đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến tại Hà Nội, bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang kháng chiến lâu dài.
2. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
- Tháng 10-1947, Pháp huy động 12 000 quân tiến công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Thực hiện chỉ thị của Đảng phải đập tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp, quân dân Việt Nam đã từng bước đẩy lùi các cuộc tiến công của địch, giành thắng lợi ở Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, đèo Bông Lau, Đoan Hùng, Khe Lau,... Ngày 19-12-1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc.
- Ý nghĩa:
+ Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
+ Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
3. Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện
♦ Chính trị
- Chính phủ quyết định chia cả nước thành 14 khu hành chính - quân sự. Các Uỷ ban Hành chính chuyển thành Uỷ ban Kháng chiến hành chính, thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
- Năm 1946, Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt) được thành lập.
- Năm 1948, tại Nam Bộ đã tiến hành bầu cử Hội đồng Nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh. Ở nhiều nơi, Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Kháng chiến hành chính các cấp được củng cố và kiện toàn.
♦ Kinh tế
- Chính phủ ban hành các chính sách để duy trì và phát triển sản xuất; thành lập Nha tiếp tế, làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm cho lực lượng vũ trang và nhân dân ở hậu phương.
- Vừa ra sức phá hoại kinh tế của địch, vừa đẩy mạnh xây dựng và bảo vệ nền kinh tế dân chủ nhân dân.
♦ Văn hoá, giáo dục
- Phong trào Bình dân học vụ được duy trì và phát triển ở các địa phương trên cả nước, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xoá nạn mù chữ trong nhân dân.
- Trường phổ thông các cấp vẫn tiếp tục duy trì hoạt động trong hoàn cảnh chiến tranh.
IV. Bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1950 - 1953)
1. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
- Hoàn cảnh:
+ Tháng 5-1949, được sự đồng ý của Mỹ, Chính phủ Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve với nội dung tăng cường phòng ngự trên Đường số 4 nhằm khoá chặt biên giới Việt Trung, thiết lập “Hành lang Đông - Tây” (Hải Phòng - Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La) nhằm cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
+ Trên cơ sở đó, Pháp chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc lần hai, giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Chủ trương của Đảng: Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ họp, quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quân Pháp; khai thông biên giới Việt - Trung; củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm các đơn vị bộ đội trong chiến dịch Biên Giới
- Diễn biến chính:
+ Ngày 16-9-1950, quân Việt Nam nổ súng công cứ điểm Đông , mở đầu chiến dịch giới.
+ Ngày 22/10/1950, chiến dịch kết thúc thắng lợi, giải một vùng biên giới - Trung từ Cao Bằng Đình Lập (Lạng Sơn), chọc thùng “Hành lang - Tây” của Pháp, kế hoạch Rơ-ve bị phá sản.
- Ý nghĩa:
+ Căn cứ địa cách mạng được mở rộng, con đường liên giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.
+ Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
2. Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt
♦ Chính trị
- Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập. Đại hội đã thông qua, bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng Việt Nam, đồng thời quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)
- Tháng 3-1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt. Cùng thời gian này, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập, nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
♦ Ngoại giao
- Từ năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân đã chính thức công nhận và lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam.
♦ Kinh tế
- Năm 1952, Đảng và Chính phủ đề ra cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm; ban hành chính sách chấn chỉnh thuế khoá, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
- Năm 1953, Đảng và Chính phủ phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
♦ Văn hoá, giáo dục
- Tháng 7-1950, Chính phủ đề ra chủ trương cải cách giáo dục phổ thông (9 năm), theo hướng giáo dục phục vụ kháng chiến và kiến quốc.
- Từ năm 1951 đến năm 1953, nền giáo dục kháng chiến đã đào tạo được 7 000 cán bộ kĩ thuật.
- Tháng 5-1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức, biểu dương thành tích trong sản xuất và chiến đấu của quân dân cả nước.
V. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)
1. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
- Từ thu - đông năm 1953, Pháp và Mỹ đã triển khai kế hoạch Na-va với hi vọng giành một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự" trong vòng 18 tháng.
- Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương phải đập tan kế hoạch quân sự Na-va bằng việc mở những cuộc tiến công vào một số địa bản có tầm quan trọng về chiến lược, nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc quân Pháp phải bị động phân tán lực lượng đối phó.
- Từ tháng 9-1953 đến tháng 2-1954, quân đội Việt Nam đã mở các cuộc tấn công quân Pháp tại Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên, làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.
- Tháng 11-1953, Bộ chỉ huy Pháp cho quân nhảy dù chiếm Điện Biên Phủ, từng bước xây dựng nơi đây thành căn cứ quân sự kiên cố nhất của Pháp ở Đông Dương, “một pháo đài bất khả xâm phạm”.
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, quân đội Việt Nam tiến hành ba đợt tiến công:
+ Đợt 1, từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954, tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc;
+ Đợt 2, từ ngày 30-3 đến ngày 26-4-1954, tiến công các cụm cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm như A1, D1, C1,...;
+ Đợt 3, từ ngày 1 đến ngày 7-51954, tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
- Chiều ngày 7-5-1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của Pháp đầu hàng, chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
- Ý nghĩa: Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954 với đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán tại hội nghị Giơ-ne-vơ.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
2. Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954
- Hoàn cảnh:
+ Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc ngày 8-5-1954, với sự tham dự của đại diện các nước Pháp, Mỹ, Liên Xô, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
+ Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương chính thức được kí kết.
- Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định:
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia;
+ Thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương;
+ Lấy vĩ tuyến 17 (Quảng Trị) làm ranh giới quân sự tạm thời;
+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do, tổ chức vào năm 1956.
- Ý nghĩa: Việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
Quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương
IV. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
1. Nguyên nhân thắng lợi
♦ Nguyên nhân chủ quan
- Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo.
- Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
- Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng; lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
♦ Nguyên nhân khách quan
- Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
- Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.
- Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
2. Ý nghĩa lịch sử
♦ Đối với Việt Nam
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
♦ Đối với thế giới
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai;
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ;
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ cuối năm 1946 vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Mưu đồ xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.
B. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
C. Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Đáp án đúng là: A
Câu 2: Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Đảng và Chính phủ phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946)?
A. Thực dân Pháp bội ước, không tuân thủ nội dung Hiệp định Sơ bộ.
B. Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang mít tinh mừng “Ngày Độc lập".
C. Thực dân Pháp bắt tay với quân phiệt Nhật để chia cắt lâu dài Việt Nam.
D. Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ Việt Nam giao cho Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.
Đáp án đúng là: D
Câu 3: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng đề ra vào cuối năm 1946?
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
B. Toàn diện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
C. Toàn dân tham gia vào cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Đáp án đúng là: A
Câu 4. Đảng, Chính phủ đề ra đường lối kháng chiến toàn dân chống thực dân Pháp nhằm mục đích nào sau đây?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.
B. Huy động toàn dân tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Đập tan âm mưu phá vỡ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.
D. Giành thế chủ động về quân sự trên chiến trường Đông Dương.
Đáp án đúng là: B
Câu 5: Đường lối kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp có nghĩa là
A. toàn dân tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
B. kháng chiến trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
C. kháng chiến lâu dài để chuyển hóa so sánh lực lượng có lợi cho dân tộc.
D. sự kết hợp giữa cuộc kháng chiến của Việt Nam với sự giúp đỡ của nước ngoài.
Đáp án đúng là: B
Câu 6: Chủ trương dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế phản ánh nội dung nào sau đây?
A. Kháng chiến toàn dân.
B. Kháng chiến toàn diện.
C. Kháng chiến trường kì.
D. Tự lực cánh sinh.
Đáp án đúng là: D
Câu 7: Thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân Việt Nam trong năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
A. cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D. chiến dịch Đông - Xuân năm 1953 - 1954.
Đáp án đúng là: A
Câu 8: Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A. bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não kháng chiến của Đảng và Chính phủ.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Na-va của Pháp có sự hỗ trợ của Mỹ.
C. quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. làm phá sản bước đầu kế hoạch quân sự Na-va của thực dân Pháp.
Đáp án đúng là: C
Câu 9. Từ năm 1946 đến năm 1950, để góp phần làm thất bại chính sách “dùng người Việt đánh người Việt” của Pháp, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã
A. thực hiện đoàn kết dân tộc và tôn giáo.
B. phát động chiến tranh kinh tế và tâm lý.
C. kêu gọi nhân dân “phá hoại để kháng chiến”.
D. thực hiện chính sách “vườn không nhà trống”.
Đáp án đúng là: A
Câu 10. Ngày 18/12/1946, hành động nào của thực dân Pháp đã thể hiện rõ dã tâm xâm lược Việt Nam?
A. Tăng cường lực lượng viện binh để chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
B. Đánh chiếm những vị trí quan trọng ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ.
D. Gây ra những cuộc xung đột vũ trang và tàn sát nhân dân ở Hà Nội.
Đáp án đúng là: C
Câu 11. Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ thị
A. Toàn dân kháng chiến.
B. Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.
C. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.
D. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp.
Đáp án đúng là: A
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là hành động của Pháp nhằm đẩy nhanh chiến tranh với Việt Nam tháng 12/1946?
A. Gửi tối hậu thư đòi quyền Kiểm soát Thủ đô.
B. Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4.
C. Chiếm đóng trái phép Sở tài chính, Phủ Toàn quyền.
D. Tàn sát nhiều người dân vô tội ở phố Hàng Bún (Hà Nội).
Đáp án đúng là: B
Câu 13. Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi
A. Pháp tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
B. Tạm ước (14/9/1946) không được thực thi.
C. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Hà Nội.
D. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
Đáp án đúng là: D
Câu 14. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) vì
A. hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đã hết hiệu lực thi hành.
B. Pháp đã nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. công cuộc chuẩn bị lực lượng kháng chiến đã hoàn thành.
D. không còn khả năng đấu tranh hòa hoãn nhân nhượng với Pháp.
Đáp án đúng là: D
Câu 15. Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) của Việt Nam không được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?
A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Tờ báo Cờ giải phóng, Sự thật, Cứu quốc, Tiền phong, Lao động.
C. Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
Đáp án đúng là: B
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chiến khu Hà Nội không thể rơi vào thế bất ngờ, nếu địch đánh trước ta có thể quật lại ngay, trận đánh ở Thủ đô nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiêu biểu cho tinh thần kháng chiến của cả nước, Hà Nội cần giam chân địch ít nhất là một tháng, tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang chiến tranh”
(Võ Nguyên Giáp, Hồi ức chiến đấu trong vòng vây, Nxb. Quân đội nhân dân, 1995, tr. 37)
a) Đoạn tư liệu thể hiện rõ vai trò và vị thế của Thủ đô Hà Nội trong cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b) Quân dân Hà Nội đã chiến đấu với tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, có vai trò to lớn.
c) Cuối năm 1946, quân dân Hà Nội chiến đấu nhằm mục tiêu hàng đầu là tiêu diệt quân đội và chính quyền Pháp.
d) Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội có tác động lớn đến các địa phương khác trong việc chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
