Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 20 (Cánh diều): Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 278 27/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

I. Thành tựu tiêu biểu về kinh tế

- Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh, quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng. Kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao ở khu vực và thế giới.

- Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lí của Nhà nước đạt được bước tiến lớn, đặc biệt là sự gia tăng của thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo xu hướng giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

- Hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường mở rộng, vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.

+ Năm 2007, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.

+ Đến năm 2023, Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Thành phố Hồ Chí Minh - một trong những địa phương đi đầu trong công cuộc Đổi mới

II. Thành tựu tiêu biểu về chính trị

- Về đối nội:

+ Từ năm 1991, tình hình chính trị đất nước ngày càng ổn định, bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương được tổ chức, sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả.

+ Việt Nam đã tiến hành sửa đổi Hiến pháp vào các năm 1992, 2001. Năm 2013, Nhà nước ban hành Hiến pháp mới trên cơ sở kế thừa và phát triển các bản Hiến pháp trước đó. Đồng thời, nhiều bộ luật được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Biểu trưng cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam

- Về đối ngoại:

+ Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ. Đến năm 2022, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia.

+ Quan hệ đối ngoại ngày càng được mở rộng. Việt Nam tham gia nhiều diễn đàn khu vực và thế giới, có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả đối với các tổ chức mà Việt Nam là thành viên. Vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

III. Thành tựu tiêu biểu về xã hội và văn hoá

- Về xã hội:

+ Từ năm 1991, cùng với sự phát triển về kinh tế, tình hình xã hội từng bước ổn định.Trong 5 năm (1996 - 2000), cả nước có khoảng 6,1 triệu người có việc làm, bình quân mỗi năm thu hút được 1,2 triệu lao động.

+ Đến năm 2020, Việt Nam về cơ bản hoàn thành mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ về xoá đói, giảm nghèo. Thu nhập bình quân hằng tháng của người dân tăng từ 1,4 triệu đồng (năm 2010) lên 4,67 triệu đồng (năm 2022). Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Một số hình ảnh trong chương trình xây dựng Nông thôn mới

- Về văn hoá:

+ Nhiều giá trị văn hoá truyền thống được kế thừa, bảo tồn và phát huy trong đời sống của nhân dân. Cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt văn hoá cộng đồng như sân vận động, rạp chiếu phim, công viên, nhà văn hoá,... được nâng cấp, xây dựng ngày càng khang trang.

+ Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu mới về sinh hoạt văn hoá của người dân. Giao lưu, hợp tác, hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.

+ Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới cả về quy mô, chất lượng, hình thức đào tạo và cơ sở vật chất. Việt Nam đã hoàn thành xoá nạn mù chữ trên cả nước và đạt chuẩn phổ cập giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở năm 2020.

IV. Thành tựu tiêu biểu về quốc phòng và an ninh

- Về quốc phòng:

+ Lực lượng quân đội được tổ chức theo hướng tinh, gọn, giảm mạnh lực lượng thường trực nhưng vẫn bảo đảm quân số, trang bị cho các đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

+ Chất lượng đào tạo, huấn luyện quân đội được nâng cao theo hướng chính quy, hiện đại.

+ Thế trận quốc phòng toàn dân ngày càng được củng cố vững chắc, gắn kết với thế trận an ninh nhân dân ở từng địa phương trong cả nước. Các tuyến phòng thủ biên giới, đặc biệt là vùng biển, hải đảo được tăng cường.

- Về an ninh:

+ Lực lượng công an nhân dân không ngừng lớn mạnh, góp phần quan trọng vào việc giữ vững an ninh, xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh.

+ Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục được triển khai hiệu quả.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Cánh diều Bài 20: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Chiến sĩ hải quân Việt Nam canh gác bên cột mốc chủ quyền tại đảo Trường Sa của Việt Nam

Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Một trong những thành tựu tiêu biểu về quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay là

A. tham gia nhiều diễn đàn khu vực và thế giới.

B. có vị thế cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.

C. có quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia trên thế giới.

D. lần đầu thiết lập quan hệ đối ngoại với châu Đại Dương.

Đáp án đúng là: A

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu tiêu biểu về an ninh của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

A. Lực lượng công an nhân dân không ngừng lớn mạnh.

B. Công an là lực lượng quyết định sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc.

C. Phong trào an ninh Tổ quốc tiếp tục được triển khai hiệu quả.

D. Lực lượng công an góp phần xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn.

Đáp án đúng là: B

Câu 3: Tính đến năm 2005, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới các sản phẩm của

A. thủ công nghiệp.

B. nông nghiệp.

C. công nghiệp nặng.

D. công nghiệp khai thác.

Đáp án đúng là: B

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu kinh tế của Việt Nam trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2022?

A. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chuyển biến tích cực.

C. Kinh tế tư nhân có đóng góp ngày càng quan trọng cho nền kinh tế.

D. Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại được đầu tư xây dựng.

D. Thị trường xuất khẩu không ngừng mở rộng, trở thành nước xuất siêu.

Đáp án đúng là: D

Câu 5: Nội dung nào sau đây là minh chứng cho sự phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong đầu thế kỷ XXI?

A. Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

B. Cơ sở hạ tầng xây dựng theo hướng hiện đại.

C. Số lượng khách du lịch quốc tế ngày càng tăng.

D. Công nghiệp chế biến ngày càng được chú trọng.

Đáp án đúng là: A

Câu 6: Trong đầu thế kỷ XX, để thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã chú trọng

A. mở các trường để đào tạo công nhân trình độ cao.

B. xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại.

C. nhượng bộ một số quyền lợi về chính trị và văn hoá.

D. miễn thị thực cho nhân viên công ty xuyên quốc gia.

Đáp án đúng là: B

Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tình hình chính trị Việt Nam trong quá trình đổi mới 1995 - 2022.

A. Độc lập chủ quyền được giữ vững.

B. Chính trị đa đảng tự do được hình thành.

C. Bộ máy chính quyền nhà nước hoàn thiện.

D. Hệ thống pháp luật được xây dựng hoàn chỉnh.

Đáp án đúng là: B

Câu 8: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2022 thực hiện nội dung chủ đạo nào sau đây?

A. Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

B. Khắc phục những sai lầm, khuyết điểm trước đó.

C. Đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế.

D. Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.

Đáp án đúng là: A

Câu 9: Cơ sở pháp lý quan trọng trong thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 được thể hiện rõ trong

A. Luật biển năm 2012.

B. Hiến pháp năm 1992.

C. Văn kiện Đảng năm 1991.

D. Điều lệ Đảng năm 1991.

Đáp án đúng là: B

Câu 10: Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới đất nước, nông dân Việt Nam đã sử dụng máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp. Thành tựu này chứng tỏ

A. nông nghiệp cổ truyền bị xoá bỏ.

B. nông nghiệp đã được cơ giới hoá.

C. nông nghiệp đa canh được hình thành.

D. nông nghiệp hiện đại đã hoàn thành.

Đáp án đúng là: B

Câu 11: Nội dung chủ đạo trong công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam từ năm 1991 đến năm 1995 là

A. đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

B. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

C. đưa đất nước vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

D. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước.

Đáp án đúng là: C

Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu kinh tế của Việt Nam trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2022?

A. Tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững.

B. Tiềm lực và quy mô nền kinh tế được mở rộng.

C. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.

D. Kinh tế công nghiệp tỷ trọng thấp, dịch vụ tỷ trọng cao.

Đáp án đúng là: D

Câu 13: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2011 thực hiện nội dung chủ đạo nào sau đây?

A. Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

B. Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

C. Đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế.

D. Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.

Đáp án đúng là: B

Câu 14: Nội dung nào sau đây chứng tỏ cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (1991-2022) chuyển biến tích cực theo hướng hiện đại?

A. Kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng cao.

B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chú trọng.

C. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ khá cao.

D. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu.

Đáp án đúng là: C

Câu 15: Nhân tố nào sau đây thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đối ngoại Việt Nam đầu thế kỷ XXI?

A. Hệ thống cảng biển được xây dựng dọc theo vùng bờ biển.

B. Việt Nam bình thường hoá quan hệ đối ngoại với Hoa Kỳ.

C. Việt Nam tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình Liên hợp quốc.

D. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới.

Đáp án đúng là: D

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm (2001 - 2005) là 7,51% và phát triển tương đối toàn diện. Văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt; việc gắn kết kinh tế với việc giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện. Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường; quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới…”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.14)

a) Thành tựu nổi bật nhất của giai đoạn (2001-2005) là đã triệt để hoàn thành công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.

b) Thành tựu trên nhiều lĩnh vực đã phản ánh đường lối đổi mới ở Việt Nam là đúng đắn, phù hợp.

c) Trong suốt quá trình đổi mới, tốc độ tăng trưởng luôn tăng đều theo từng năm đã thay đổi diện mạo đất nước.

d) Thành tựu có được do tác động tích cực của những cơ chế, chính sách đã ban hành và triển khai trong thực tiễn.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

1 278 27/07/2025