Lý thuyết Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa học tự nhiên 7.

1 5,363 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối

I. Ánh sáng là một dạng của năng lượng

- Ánh sáng là một dạng của năng lượng. Năng lượng của ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác nhau như:

+ Chuyển hóa thành năng lượng nhiệt làm khô các vật.

+ Chuyển hóa thành năng lượng điện qua tấm pin mặt trời để sử dụng các thiết bị điện

+ Chuyển hóa thành năng lượng hóa học giúp cây phát triển, trẻ em chống còi xương,…

II. Chùm sáng và tia sáng

1. Chùm sáng

- Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những chùm sáng. Chùm sáng bao gồm nhiều tia sáng gộp thành.

- Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

- Có 3 loại chùm sáng thường gặp:

2. Tia sáng

Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ chiều truyền của ánh sáng, gọi là tia sáng.

3. Thí nghiệm tạo tia sáng bằng chùm sáng hẹp song song

Dùng miếng bìa có khoét một lỗ nhỏ để che tấm kính của đèn pin. Bật đèn pin, điều chỉnh miếng bìa sao cho vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên mặt màn hứng. Vệt sáng này hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia sáng.

III. Vùng tối

1. Vùng tối do nguồn sáng hẹp

Vùng tối do nguồn sáng hẹp tạo ra phía sau vật cản sáng, hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

2. Vùng tối do nguồn sáng rộng

Phía sau vật cản ánh sáng từ nguồn sáng rộng chiếu tới có 2 vùng:

+ Một vùng hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng gọi là vùng tối.

+ Một vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là vùng tối không hoàn toàn.

Sơ đồ tư duy bài học

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối

Câu 1. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

A. Điện năng.

B. Quang năng.

C. Nhiệt năng.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án đúng là: D

Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng như điện năng, nhiệt năng, quang năng, hóa năng, ...

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây.

Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những …

A. chùm sáng.

B. tia sáng.

C. ánh sáng.

D. năng lượng.

Đáp án đúng là: A

Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những chùm sáng.

Câu 3. Có mấy loại chùm sáng thường gặp. Đó là các chùm sáng nào?

A. Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng giao nhau.

B. Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

C. Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng phân kỳ.

D. Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng giao nhau, chùm sáng phân kỳ.

Đáp án đúng là: B

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

Câu 4. Người ta quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?

A. Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng.

B. Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

C. Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

D. Quy ước vẽ chùm sáng bằng các đoạn thẳng có sự giới hạn.

Đáp án đúng là: C

Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

Câu 5. Chọn đáp án sai.

A. Quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đoạn thẳng gọi là tia sáng.

B. Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

C. Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

D. Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những chùm sáng.

Đáp án đúng là: A

Quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đoạn thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng gọi là tia sáng.

Câu 6. Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng phía sau vật cản sáng là

A. vùng tối không hoàn toàn.

B. vùng sáng.

C. vùng tối.

D. vùng sáng hoàn toàn.

Đáp án đúng là: C

Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng phía sau vật cản sáng hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là vùng tối.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất.

A. Vùng tối là vùng phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

B. Vùng tối do nguồn sáng rộng có ranh giới rõ ràng với vùng sáng.

C. Vùng tối do nguồn sáng hẹp có ranh giới rõ ràng với vùng sáng.

D. Cả A và C đều đúng.

Đáp án đúng là: D

A – đúng

B – sai, vùng tối do nguồn sáng rộng có ranh giới không rõ ràng với vùng sáng.

C – đúng.

Câu 8. Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhật thực là gì?

A. Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Trái Đất nằm giữa.

B. Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trời nằm giữa.

C. Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trăng nằm giữa.

D. Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng.

Đáp án đúng là: C

Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhật thực là Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trăng nằm giữa.

Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 15 (có đáp án): Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (ảnh 1)

Câu 9. Vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng truyền tới gọi là

A. vùng tối không hoàn toàn.

B. vùng sáng.

C. vùng tối.

D. vùng sáng hoàn toàn.

Đáp án đúng là: A

Vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng truyền tới gọi là vùng tối không hoàn toàn (hay vùng nửa tối).

Câu 10. Quan sát hình dưới và cho biết, đứng trên Trái Đất, ở chỗ vùng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, tại đó ta quan sát được hiện tượng gì?

Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 15 (có đáp án): Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (ảnh 2)

A. Hiện tượng nhật thực một phần.

B. Hiện tượng nguyệt thực một phần.

C. Hiện tượng nhật thực toàn phần.

D. Hiện tượng nguyệt thực toàn phần.

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ trên biểu diễn hiện tượng nhật thực.

Đứng trên Trái Đất, ở chỗ vùng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, tại đó ta quan sát được hiện tượng nhật thực toàn phần; ở chỗ vùng tối không hoàn toàn, nhìn thấy một phần Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực một phần.

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu hỏi: Xét các đặc điểm về năng lượng và sự truyền ánh sáng:

a. Ánh sáng là một dạng của năng lượng, được gọi là quang năng.

b. Năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời giúp duy trì sự sống trên Trái Đất.

c. Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường gấp khúc.

d. Tốc độ truyền ánh sáng trong chân không vào khoảng 300.000 km/s.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

c sai vì theo định luật truyền thẳng, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Năng lượng ánh sáng khi chiếu vào các vật có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng hay __________.

điện năng

Giải thích: Đây là kiến thức về sự chuyển hóa năng lượng. Ví dụ, khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa trực tiếp thành điện năng.

Câu 2: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo một __________.

đường thẳng

Giải thích: Đây là nội dung của Định luật truyền thẳng ánh sáng. Đây là nguyên lý cơ bản nhất để giải thích sự hình thành bóng tối và các hiện tượng quang học trong chương trình lớp 8.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng

Lý thuyết Bài 17: Ảnh hưởng của vật qua gương phẳng

Lý thuyết Bài 18: Nam châm

Lý thuyết Bài 19: Từ trường

Lý thuyết Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 7:

Trắc nghiệm Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối lớp 7

Giải KHTN 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối

Giải SBT KHTN 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối

Giáo án Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối lớp 7

Giáo án điện tử Năng lượng ánh sáng, tia sáng, vùng tối lớp 7

1 5,363 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: