Lý thuyết Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa học tự nhiên 7.

1 8,886 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên

I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước:

+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu: Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.

+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời các câu hỏi đã nêu.

+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp (thực nghiệm, điều tra, …) để kiểm tra dự đoán.

+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Trường hợp kết quả không phù hợp cần quay lại từ bước 2.

+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

- Ví dụ: Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt trong tự nhiên.

+ Bước 1: Đề xuất vấn đề: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó không?

+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dự đoán kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng này mầm của nó; các hạt nằm ngửa trên mặt đất không nảy mầm được.

+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ, phương án thí nghiệm).

+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Thực hiện các bước thí nghiệm: Ngâm một lượng hạt đỗ (45 hạt) khoảng 10 giờ; Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hạt nằm nghiêng; 5 hạt nằm ngang và 5 hạt nằm ngửa; Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng … và giữ ẩm cho đất như nhau; Hàng ngày theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt nảy mầm vào một giờ nhất định.

+ Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm: Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.

II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên

Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường được gọi là kĩ năng tiến trình.

1. Kĩ năng quan sát, phân loại

- Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, … của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.

- Học sinh cần sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính hiển vi, … để mở rộng phạm vi quan sát và có những thông tin, kết quả chính xác hơn.

- Kĩ năng phân loại đối với lớp 7 là học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.

2. Kĩ năng liên kết

Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.

3. Kĩ năng đo

Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo, … của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.

4. Kĩ năng dự báo

- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.

- Người ta có thể đưa ra các dự báo định tính và định lượng:

+ Dự báo định tính: dựa vào hiểu biết, đánh giá và suy luận của các chuyên gia.

+ Dự báo định lượng: sử dụng các số liệu quan sát, các mô hình tính toán để dự báo.

III. Sử dụng các dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7

1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)

- Cổng quang điện là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển mở/ đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

- Cổng quang điện gồm một bộ phận phát ra tia hồng ngoại D1, một bộ phận thu tia hồng ngoại D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.

2. Đồng hồ đo thời gian hiện số

- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang.

- Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:

(1) THANG ĐO: Bên nút thang đo có ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của đồng hồ: 9,999 s – 0,001 s và 99,99 s – 0,01 s.

(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ.

(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiện chỉ số 0.000.

- Mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:

(4) Công tắc điện.

(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.

(6) Ổ cắm điện.

IV. Báo cáo thực hành

1. Viết báo cáo thực hành

Sau khi làm thực hành, học sinh viết báo cáo theo mẫu sau:

2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình

Để hoạt động thuyết trình thảo luận có kết quả, cần chú ý các vấn đề sau đây:

- Chuẩn bị các bước từ việc chọn vấn đề thuyết trình, lập dàn bài chi tiết của báo cáo thuyết trình, thu thập tư liệu/ số liệu đến cách trình bày báo cáo, … dựa trên những hướng dẫn cụ thể từ các thầy/ cô giáo.

- Thực hiện hoạt động theo nhóm hoặc tổ với một bảng kế hoạch chi tiết trong đó có ghi rõ nội dung công việc, người phụ trách, tiến trình thực hiện, sản phẩm. Để hoạt động hiệu quả hơn, hấp dẫn và sinh động hơn, cần ưu tiên cho các tư liệu mang tính trực quan như biểu bảng, tranh ảnh, video, …

- Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây:

+ Mục đích báo cáo, thuyết trình.

+ Chuẩn bị và các bước tiến hành.

+ Kết quả và thảo luận.

+ Kết luận.

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên Khoa học tự nhiên

Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là

A. hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học.

B. tìm hiểu về thế giới con người, mối quan hệ của con người với môi trường.

C. cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.

D. cách thức tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,...

Đáp án đúng là: C

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.

Câu 2.Bước làm nào sau đây không thuộc phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

A. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.

B. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

C. Lập kế hoạch sinh hoạt cá nhân.

D. Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

Đáp án đúng là: B

Bước làm không thuộc phương pháp tìm hiểu tự nhiên là lập kế hoạch sinh hoạt cá nhân.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước sau:

Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.

Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.

Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.

Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm.

Câu 3. Nội dung thực hiện khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn:

(a) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.

(b) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước?

(c) Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.

(d) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).

(e) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.

Cách sắp xếp đúng theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là:

A. (a), (b), (d), (c), (e)

B. (a), (b), (c), (d), (e)

C. (b), (c), (a), (d), (e)

D. (b), (a), (d) (e), (c)

Đáp án đúng là: A

Cách sắp xếp đúng lần lượt theo theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là:

(a) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.

(b) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước?

(d) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).

(c) Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.

(e) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.

Câu 4. Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra là

A. lũ lụt.

B. hạn hán.

C. mưa acid.

D. bão tuyết.

Đáp án đúng là: C

Mưa acid xảy ra khí thải trong các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, giao thông, … của con người gây ra.

Lũ lụt, hạn hán, bão tuyết chủ yếu do tự nhiên.

Câu 5. Rót vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất một ít muối ăn, ống nghiệm thứ hai một ít bột đá vôi sau đó lắc đều hai ống nghiệm trong vài phút. Sau khi lắc đều, ống nghiệm thứ nhất trở nên trong suốt còn ống nghiệm thứ hai có vẩn đục. Kết luận nào sau đây là kết luận đúng?

A. Muối ăn tan trong nước còn đá vôi không tan trong nước.

B. Muối ăn không tan trong nước còn đá vôi tan trong nước.

C. Khi thay muối ăn ở ống nghiệm thứ nhất bằng đường kính thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.

D. Khi thay đá vôi ở ống nghiệm thứ hai bằng bột phấn thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.

Đáp án đúng là: A

Muối ăn tan trong nước tạo thành dung dịch còn đá vôi không tan trong nước nên có vẩn đục.

Câu 6. Người ta sử dụng kim loại đồng làm dây dẫn điện vì

A. đồng có khả năng dẫn điện tốt.

B. đồng có nhiệt độ nóng chảy cao.

C. đồng là kim loại nhẹ.

D. đồng có độ bền cao.

Đáp án đúng là: A.

Đồng là một trong những kim loại có tính dẫn điện tốt nhất vì thế dây dẫn điện được làm bằng đồng.

Câu 7. Thời tiết nồm ẩm vào cuối mùa xuân có bản chất là hiện tượng

A. ngưng tụ hơi nước.

B. bay hơi nước ở thể lỏng.

C. đông đặc nước ở thể lỏng.

D. nóng chảy nước ở thể rắn.

Đáp án đúng là: A.

Hiện tượng nồm ẩm xảy ra khi hơi nước trong không khí bão hoà và bị ngưng tụ thành thể lỏng.

Câu 8. Vào mùa hè, thức ăn đã nấu chín dễ bị thiu, hỏng hơn mùa đông. Yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ thiu, hỏng của thức ăn là

A. nhiệt độ.

B. áp suất.

C. độ ẩm.

D. ánh sáng.

Đáp án đúng là: A.

Vào mùa hè, nhiệt độ cao hơn làm các phản ứng gây hỏng thức ăn nhanh hơn.

Câu 9. Hiện tượng nước biển dâng lên là hệ quả trực tiếp của hiện tượng

A. hiệu ứng nhà kính.

B. mưa axit.

C. ô nhiễm đại dương.

D. thủng tầng ozon.

Đáp án đúng là A.

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên chủ yếu do khí carbon dioxide làm băng ở hai cực và trên các đỉnh núi cao tan ra làm mực nước biển tăng.

Câu 10.Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số?

A. 9,999s – 0,0001s

B. 99s – 1s

C. 10s – 9s

D. 99,99s – 0,01s

Đáp án đúng là D

Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 1 (có đáp án): Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên (ảnh 1)

Bên nút thang đo có ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của đồng hồ:

9,999s – 0,0001s và 99,99s – 0,01s

Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s – 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật chuyển động.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. Cho mô tả các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên như sau, mô tả nào đúng, mô tả nào sai?

a) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu là dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu.

b) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề là quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.

c) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán là lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp (thực nghiệm, điều tra, ….) để kiểm tra dự đoán.

d) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước: đề xuất vấn đề, đưa ra dự đoán, lập kế hoạch kiểm tra dự đoán, thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán, viết báo cáo, đề xuất ý kiến (nếu có).

a. Sai. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu là quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.

b. Sai. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề là dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu.

c. Đúng.

d. Đúng.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:

(1) Đưa ra các dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả dự đoán.

(4) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.

(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.

Gán số thứ tự các bước theo đúng trình tự các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên và sắp xếp theo trình tự thành dãy năm số (ví dụ: 12345, 54321…)

Đáp án đúng là: 41352.

Giải thích:

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước sau:

- Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu: Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.

- Đưa ra các dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời các câu hỏi đã nêu.

- Lập kế hoạch kiểm tra giả dự đoán: Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp (thực nghiệm, điều tra, …) để kiểm tra dự đoán.

- Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Trường hợp kết quả không phù hợp lại quay lại từ bước đưa ra dự đoán.

- Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

Câu 2. Cho hình ảnh sau:

Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 1 (có đáp án): Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên

Biết vật rắn không thấm nước. Thể tích của vật rắn là bao nhiêu cm3?

Đáp án đúng là: 12.

Giải thích:

Thể tích nước ban đầu trong ống đong là: 38 cm3.

Mực nước dâng lên trong ống đong đến vạch: 50 cm3.

Thể tích của vật rắn là: 50 – 38 = 12 cm3.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 2. Nguyên tử

Lý thuyết Bài 3: Nguyên tố hóa học

Lý thuyết Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Lý thuyết Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

Lý thuyết Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 7:

Trắc nghiệm Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên lớp 7

Giải KHTN 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên

Giải SBT KHTN 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

Giáo án Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên lớp 7

1 8,886 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: