Lý thuyết Nguyên tử Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 7 Bài 2. Nguyên tử ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa học tự nhiên 7.
Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 2. Nguyên tử
I. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
- Theo Đê – mô – crit: sự tồn tại của một loại hạt vô cùng nhỏ (được gọi là nguyên tử) tạo nên sự đa dạng của vạn vật. Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “không thể phân chia được”.
- Theo Đan – tơn: Có các đơn vị chất tối thiểu (được gọi là nguyên tử) để các chất tác dụng vừa đủ với nhau theo các lượng xác định.
II. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như sau:
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Nguyên tử gồm: Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
+ Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
+ Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau.
+ Lớp electron trong cùng chứa tối đa 2 electron và bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp electron khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn và bị hạt nhân hút yếu hơn.
Ví dụ:

Theo mô hình nguyên tử của Bo
- Nguyên tử carbon gồm:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
+ Có 6 electron chuyển động xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành hai lớp:
Lớp thứ nhất (lớp trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
Lớp thứ hai có 4 electron.
Mở rộng: Lịch sử tìm ra các hạt tạo nên nguyên tử
- Bằng các thí nghiệm vật lí, Tôm-xơn (J.J.Thomson) (1856-1940), nhà vật lí người Anh, đã xác định được electron, kí hiệu là e, là một thành phần tạo nên nguyên tử và mang điện tích âm.
- Qua thí nghiệm bắn phá lá vàng, Rơ-dơ-pho đã xác định được nguyên tử có cấu tạo rỗng và có hạt nhân ở tâm.
- Bằng cách bắn phá các hạt nhân nguyên tử, Rơ-dơ-pho đã tìm ra hạt proton mang điện tích dương và Chat-uých (J.Chadwick) đã tìm ra hạt neutron không mang điện, đó là các hạt tạo nên hạt nhân nguyên tử.
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, chỉ khoảng một phần mười tỉ mét. Kích thước của hạt nhân còn nhỏ hơn nữa và chỉ bằng khoảng một phần mười ngàn kích thước của nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt proton và neutron.
+ Hạt proton kí hiệu là p. Mỗi hạt proton mang một đơn vị điện tích dương, quy ước là +1.
+ Hạt neutron khí hiệu n. Hạt neutron không mang điện.
- Số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z, bằng tổng số proton có trong hạt nhân.
Ví dụ:

- Hạt nhân nguyên tử helium có 2p, 2n.
- Helium có 2 proton trong hạt nhân ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng 2.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được cấu tạo nên bởi các electron, kí hiệu là e.
- Mỗi electron mang một đơn vị điện tích âm, quy ước là -1.
- Các electron được sắp xếp thành từng lớp:
+ Lớp thứ nhất (trong cùng, gần hạt nhân nhất) có tối đa 2 electron;
+ Lớp thứ hai có tối đa 8 electron…
- Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử.
Ví dụ:

Nguyên tử chlorine có 17 electron
- Các electron sắp xếp thành từng lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết:
+ Lớp electron thứ nhất ở trong cùng, gần hạt nhân nhất có 2 electron.
+ Lớp electron thứ hai ở bên ngoài lớp thứ nhất có 8 electron.
+ Lớp electron thứ ba ở ngoài cùng có 7 electron.
Kết luận:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm.
- Nguyên tử trung hòa và điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
IV. Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.
- Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ, để thuận tiện cho việc sử dụng, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.
- Khối lượng 1 proton ≈ khối lượng 1 neutron ≈ 1 amu.
Khối lượng 1 electron ≈ 0,00055 amu nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và neutron.
⇒ Coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
Ví dụ: Nguyên tử đồng có 29 proton, 29 electron, 35 neutron
Coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
⇒ Khối lượng của nguyên tử đồng là 29.1amu + 35.1 amu = 64 amu
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 2: Nguyên tử
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A. proton, electron và neutron;
B. proton và electron;
C. proton và neutron;
D. electron và neutron.
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân được cấu tạo từ proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện).
Câu 2. Lớp vỏ nguyên tử được cấu tao từ các hạt
A. electron;
B. proton;
C. neutron;
D. electron và proton.
Đáp án đúng là: A
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron mang điện tích âm.
Câu 3. Hạt không mang điện trong nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Neutron không mang điện còn proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Câu 4. Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Electron mang điện tích âm, neutron không mang điện còn proton mang điện tích dương.
Câu 5. Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là
A. 8.
B. 4.
C. 16.
D. 12.
Đáp án đúng là C
Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.
Oxygen có 8 hạt proton ⇒ số hạt electron của oxygen là 8 (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt mang điện của nguyên tử là 8 + 8 = 16.
Câu 6. Khối lượng gần đúng của nguyên tử sodium (11p, 12n) là
A. 11 amu.
B. 12 amu.
C. 23 amu.
D. 34 amu.
Đáp án đúng là C
Khối lượng gần đúng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân (do khối lượng electron rất nhỏ so với proton và neutron. Mỗi hạt proton hoặc neutron có khối lượng xấp xỉ 1 amu ⇒ Khối lượng nguyên tử = Số p + số n = 11 + 12 = 23 amu.
Câu 7. Khối lượng của nguyên tử magnesium là 24 amu. Biết rằng trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số hạt proton trong nguyên tử magnesum là
A. 12.
B. 24.
C. 36.
D. 8.
Đáp án đúng là A
Khối lượng nguyên tử gần đúng bằng khối lượng của hạt nhân.
⇒ Khối lượng nguyên tử magnesium bằng: Số p + Số n = 24
Trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện ⇒ Số p = Số n
⇒ 2. (Số p) = 24
⇒ Số p = 12
Câu 8. Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Nguyên tử nitrogen có số lớp electron là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân ⇒ Nguyên tử nitrogen có 7 electron ở lớp vỏ được sắp xếp vào hai lớp:
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 5 electron.
Câu 9. Nguyên tử X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai, 3 electron ở lớp thứ ba. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là
A. 13.
B. 26.
C. 39.
D. 10.
Đáp án đúng là B.
Nguyên tử X có số electron là 2 + 8 + 3 = 13 electron.
Mà nguyên tử trung hòa về điện ⇒ số proton = số electron = 13.
⇒ Số hạt mang điện là tổng số hạt proton và electron bằng 13 + 13 = 26.
Câu 10. Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là
A. 15.
B. 16.
C. 30
D. 31.
Đáp án đúng là A.
Số hạt mang điện của nguyên tử phosphorus là 46 – 16 = 30, bao gồm hạt proton và electron.
Mà số hạt proton bằng số hạt electron ⇒ số hạt mỗi loại là 30 : 2 = 15
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ một số loại hạt nhỏ bé gọi là nguyên tử. Trong các phát biểu sau về nguyên tử, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
b) Hạt nhân nguyên tử gồm electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.
c) Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron mang điện tích âm sắp xếp thành từng lớp.
d) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ.
a. Đúng.
b. Sai. Hạt nhân nguyên tử gồm proton mang điện tích dương và neutron không mang điện.
c. Đúng.
d. Sai. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử fluorine là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 7
Giải thích:
Nguyên tử fluorine có số electron = số proton = 9.
Lớp electron bên trong gần hạt nhân có 2 electron, lớp bên ngoài có 9 - 2 = 7 electron.
Câu 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 16
Giải thích:
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Lấy (1) + (2) được 4P = 64 => P = 16.
Vậy số hạt proton của nguyên tử X là 16.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 3: Nguyên tố hóa học
Lý thuyết Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Lý thuyết Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất
Lý thuyết Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Lý thuyết Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 7:
Giải SBT KHTN 7 Bài 2: Nguyên tử
Xem thêm các chương trình khác:
- Giải sgk Toán 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Toán 7 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 7 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch Sử 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 7 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 7 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 7 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 7 Global Success - Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 7 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 7 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 7 Global success
- Giải sgk Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Giải vth Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm lớp 7 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 7 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Công nghệ 7 – KNTT
- Giải sgk Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Âm nhạc 7 – Kết nối tri thức
