Giải SBT Toán 7 trang 7 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Với Giải SBT Toán 7 trang 7 Tập 1 trong Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ Toán lớp 7 Tập 1 Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Toán 7 trang 7.

1 956 30/12/2022


Giải SBT Toán 7 trang 7 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 7 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Thay dấu   ?   bằng kí hiệu ∈, ∉ thích hợp.

−12    ?    ℕ;           −35    ?    ℤ;             −78    ?    ℕ;

78     ?    ℕ;               78     ?    ℚ;               5,35    ?    ℤ;            −2,35     ?    ℚ.

Lời giải:

∙ Vì −12 là số nguyên âm nên −12 không thuộc tập hợp số tự nhiên.

Do đó −12    ∉    ℕ;

∙ Vì −35 là số nguyên âm nên −12 thuộc tập hợp số nguyên.

Do đó −35    ∈    ℤ;

∙ Vì −78 là số nguyên âm nên −78 không thuộc tập hợp số tự nhiên.

Do đó −78    ∉    ℕ;

∙ Vì 7⋮8 là số nguyên âm nên 78 không thuộc tập hợp số tự nhiên.

Do đó 78     ∉    ℕ;

∙ Vì 7; 8 ∉ ℤ; 8 ≠ 0 nên 78 là số hữu tỉ hay 78 thuộc tập hợp ℚ.

Do đó 78     ∈    ℚ;

∙ Vì 5,35 là số thập phân nên 5,35 không thuộc tập hợp số nguyên.

Do đó 5,35    ∉    ℤ;

∙ Ta có: −2,35=−235100 mà −235; 100 ∈ ℤ; 100 ≠ 0 nên −235100 là số hữu tỉ.

Do đó −2,35     ∈    ℚ.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

−12    ∉    ℕ;          −35    ∈    ℤ;           −78    ∉    ℕ ;

78     ∉    ℕ;             78     ∈    ℚ;              5,35    ∉    ℤ;          −2,35     ∈    ℚ.

Bài 2 trang 7 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:

a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ −47?

−814;  814;  12−21;  −2035;  −3662.

b) Tìm số đối của mỗi số sau: 15; −47; −0,275; 0; 213.

Lời giải:

a) Ta có:

−814=(−8):214:2=−47; 814=8:214:2=67;

12−21=−1221=(−12):321:3=−47; −2035=−20:535:5=−47=−47;

−3662=(−36):262:2=−1831.

Vậy các phân số biểu diễn số hữu tỉ −47 là: −814;  12−21;  −2035.

b) Số đối của 15 là −15;

Số đối của −47 là −−47=47;

Số đối của −0,275 là – (–0,275) = 0,275;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của 213 là 213.

Vậy số đối của các số 15; −47; −0,275; 0; 213 lần lượt là −15; 47; 0,275; 0; −213.

Bài 3 trang 7 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:

a) Các điểm x, y, z trong hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

Sách bài tập Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

b) Biểu diễn các số hữu tỉ −34;  114;  14;  −1,5 trên trục số.

Lời giải:

a)

Sách bài tập Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Từ điểm 0 đến điểm 1 được chia thành 5 đoạn thẳng bằng nhau, ta được đơn vị mới bằng 15 đơn vị cũ.

∙ Điểm x trong hình trên nằm bên trái điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 6 đơn vị mới.

Do đó điểm x trong hình trên biểu diễn số hữu tỉ −65.

∙ Điểm y trong hình trên nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị mới.

Do đó điểm y trong hình trên biểu diễn số hữu tỉ 25.

∙ Điểm z trong hình trên nằm bên phải điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 9 đơn vị mới.

Do đó điểm y trong hình trên biểu diễn số hữu tỉ 95.

Vậy các điểm x, y, z trong hình lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ −65; 25; 95.

b) Ta có: 114=54;  −1,5=−64.

Chia đoạn thẳng đơn vị thành 4 đoạn thẳng bằng nhau, ta được đơn vị mới bằng 14 đơn vị cũ.

∙ Số hữu tỉ −34 nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng bằng 3 đơn vị mới.

∙ Số hữu tỉ 114 hay số hữu tỉ 54 nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng bằng 5 đơn vị mới.

∙ Số hữu tỉ 14 nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng bằng 1 đơn vị mới.

∙ Số hữu tỉ −1,5 hay số hữu tỉ −64 nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng bằng 6 đơn vị mới.

Vậy biểu diễn các số hữu tỉ −34;  114;  14;  −1,5 trên trục số như sau:

Sách bài tập Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài 4 trang 7 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:

a) Trong các số hữu tỉ sau, số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?

514;  −35;  125;  −3;  0176;  −0,72.

b) Hãy sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

a) Ta thấy:514>0;  125>0;

−35<0;  −3<0;  −0,72<0;  0176=0.

Vậy các số hữu tỉ dương là 514;  125; các số hữu tỉ âm là −35;  −3;  −0,72 và số không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm là 0176.

b) Ta có: 0176=0.

∙ Nhóm các số hữu tỉ dương: 514;  125.

Vì 514<1 và 125>1 nên 514<125.

∙ Nhóm các số hữu tỉ âm: −35;  −3;  −0,72.

Ta có: −35=−0,6.

Số đối của các số −0,6; −3; −0,72 lần lượt là 0,6; 3; 0,72.

Vì 3 > 0,72 > 0,6 nên −3 < −0,72 < −0,6.

Do đó −3<−0,72<−35.

Từ đó ta suy ra: −3<−0,72<−35<0<514<125.

Vậy các số trên được theo thứ tự từ bé đến lớn là −3; −0,72; −35; 0; 514; 125.

Bài 5 trang 7 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: So sánh các cặp số hữu tỉ sau:

a) 2−3 và −35;

b) 0,65 và 1320;

c) −4,85 và −3,48;

d) −129 và −−11−9.

Lời giải:

a) 2−3 và −35

Ta có: 2−3=−23=−1015; −35=−915.

Vì −10 < −9 nên −1015<−915 hay 2−3<−35.

Vậy 2−3<−35.

b) 0,65 và 1320

Ta có 0,65=65100=1320.

Vậy 0,65=1320.

c) −4,85 và −3,48

Số đối của −4,85 và −3,48 lần lượt là 4,85 và 3,48.

Vì 4,85 > 3,48 nên −4,85 < −3,48.

Vậy −4,85 < −3,48.

d) −129 và −−11−9.

Ta có: −129=−119; −−11−9=−119.

Vậy −129=−−11−9.

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 7 Chân trời sáng tạo với cuộc sống hay, chi tiết khác: 

Giải SBT Toán 7 trang 8 Tập 1

1 956 30/12/2022


Xem thêm các chương trình khác: