Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức

Lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 trang 10, 11 sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Toán lớp 3.

1 2165 lượt xem
Tải về


Giải Toán 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000

Toán lớp 3 trang 10, 11 Hoạt động

Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 1: >; < ; =

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Áp dụng kiến thức:

+ Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.

a) 856 < 7 560 (vì 856 có ít chữ số hơn 7 560)

5 831 > 5 381 (vì hàng trăm có 8 > 3)

b) 6 742 < 7624 (vì hàng nghìn có 6 < 7)

8 905 < 8 955 (vì hàng chục có 0 < 5)

Em điền:

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 2: Các bạn Mai, Nam và Việt đang ở trong mê cung (như hình vẽ):

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hỏi:

a) Mỗi bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nào?

b) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất?

c) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số bé nhất?

Lời giải

Quan sát hình ảnh và tìm đường ra khỏi mê cung cho từng bạn. Sau đó, xác định số ghi ở mỗi cửa mê cung và so sánh.

a) Quan sát hình ảnh ta thấy:

Bạn Mai ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 420.

Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 2 401.

Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240.

b) Vì 1 240 < 1 420 < 2 401 nên 2 401 là số lớn nhất.

Vậy bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất.

c) Vì 1 240 < 1 420 < 2 401 nên 1 240 là số bé nhất.

Vậy bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số bé nhất.

Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 3: Rô – bốt từng đi qua bốn cây cầu có chiều dài như sau:

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Trong những cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất, cây cầu nào ngắn nhất?

b) Nêu tên những cây cầu trên theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất.

Lời giải

Quan sát hình ảnh trên, em thấy:

Cầu Nhật Tân dài 3 900m.

Cầu Đình Vũ – Cát Hải dài 5 440m.

Cầu Cần Thơ dài 2 750m.

Cầu Vĩnh Thịnh dài 4 480m.

So sánh: 2 750m < 3 900m < 4 480m < 5 440m

a) Cây cầu dài nhất là cầu Đình Vũ – Cát Hải.

Cây cầu ngắn nhất là cầu Cần Thơ.

b) Tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất là:

Cầu Đình Vũ – Cát Hải; Cầu Vĩnh Thịnh; Cầu Nhật Tân; Cầu Cần Thơ

Toán lớp 3 trang 11 Luyện tập

Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 1: Đ, S:

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Áp dụng kiến thức:

+ Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 2: Hai chú sóc đi du lịch vòng quanh thế giới bằng khinh khí cầu. Hai chú đã chuẩn bị bốn túi hạt dẻ để ăn dần theo thứ tự từ túi nặng nhất đến túi nhẹ nhất. Hỏi túi nào được ăn cuối cùng?

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

So sánh cân nặng của 4 túi hạt dẻ, ta có: 4 352 g < 4 532 g < 5 342 g < 5 432 g

Túi hạt dẻ nhẹ nhất là 4 352g; Túi hạt dẻ nặng nhất là 5432g.

Vì hai chú Sóc ăn dần theo thứ tự từ túi nặng nhất đến túi nhẹ nhất nên túi 4 352g được ăn cuối cùng.

Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 3: -bốt đã đến bốn đỉnh núi ở Việt Nam trong hai tháng hè:

- Tháng 6: đỉnh Pu Si Lung cao 3 083 m, đỉnh Phan-xi-păng cao 3 143 m.

- Tháng 7: đỉnh Lảo Thẩn cao 2 826 m, đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2 427 m.

Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất.

Lời giải

So sánh chiều cao của các đỉnh núi, ta có: 2 427 m < 2 826 m < 3 083 m < 3 143 m

Đỉnh núi thấp nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh; Đỉnh núi cao nhất là Phan-xi-păng

Sắp xếp tên các núi theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến núi cao nhất: đỉnh Tây Côn Lĩnh; đỉnh Lảo Thẩn; đỉnh Pu Si Lung; đỉnh Phan-xi-păng

Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 4: Số?

Toán lớp 3 trang 10, 11 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Em đọc kĩ đề bài và dựa vào kiến thức đã học để tìm số.

1. Số bé nhất có bốn chữ số: 1 000

2. Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: 1 023

3. Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1 111

4. Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9 876

5. Số lớn nhất có bốn chữ số: 9 999

Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 5: Mai có bốn tấm thẻ ghi các số: 3, 0, 2 và 7. Hỏi số có 4 chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là số nào?

Lời giải

Số có bốn chữ số bao gồm: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

+ Trong ba số 3, 2, 7 số bé nhất là 2. Vậy chữ số hàng nghìn là 2.

+ Còn lại ba số 3, 0, 7 số bé nhất là 0. Vậy chữ số hàng trăm là 0.

+ Còn lại hai số 3, 7 số bé nhất là 3. Vậy chữ số hàng chục là 3.

+ Chữ số hàng đơn vị là 7.

Vậy số có bốn chữ số bé nhất được tạo thành từ bốn tấm thẻ trên là 2 037.

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã

Bài 48: Làm tròn đến số hàng chục, hàng trăm

Bài 49: Luyện tập chung trang 17, 18, 19

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng – ti – mét vuông

1 2165 lượt xem
Tải về