Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?

1. Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai được quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 04/2022/NĐ-CP), cụ thể như sau:

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính

  • (1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
  • (2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
    • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.
  • (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
    • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành

  • (1) Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đất đai đang thi hành công vụ có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 500.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
  • (2) Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
    • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.
  • (3) Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
    • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.
  • (4) Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
    • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
    • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
    • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.
  • (5) Thanh tra chuyên ngành xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?

2. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:

  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 123/2024/NĐ-CP;
  • Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.
  • Công chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;
  • Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh quy định trên hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.

Như vậy, ngoài những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đương nhiên có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thì Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ,... cũng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có là thủ tục hành chính về đất đai?

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có là thủ tục hành chính về đất đai?

3. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có là thủ tục hành chính về đất đai?

Căn cứ vào Điều 223 Luật Đất đai 2024 quy định về các thủ tục hành chính về đất đai như sau:

Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được xem là một trong những thủ tục hành chính về đất đai theo quy định hiện nay.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ở cấp xã?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai với các hình thức như:

  • Phạt cảnh cáo;

  • Phạt tiền tối đa đến 5 triệu đồng;

  • Tịch thu giấy tờ bị tẩy xóa, giả mạo;

  • Áp dụng biện pháp buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu của đất.

4.2. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền xử phạt tối đa bao nhiêu tiền trong lĩnh vực đất đai?

Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai với mức phạt tiền tối đa là 100 triệu đồng.

4.3. Cơ quan thanh tra nào có thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính về sử dụng đất quốc phòng và đất an ninh?

  • Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến đất quốc phòng.

  • Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính liên quan đến đất an ninh.

4.4. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền xử phạt tối đa bao nhiêu trong lĩnh vực đất đai?

Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;

  • Phạt tiền lên đến 500 triệu đồng;

  • Tịch thu giấy tờ vi phạm;

  • Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai;

  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.