Tòa án có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không?
Tòa án có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không?

1. Tòa án có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 48 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

Thẩm phán chủ tọa phiên toà có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;”

Như vậy, người có thẩm quyền xử phạt thuộc Tòa án nhân dân bao gồm: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa; Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao.

Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất 2025
Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất 2025

2. Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất 2025

Điều 8 của Nghị quyết 190/2025/QH15, việc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tổ chức lại bộ máy nhà nước được quy định như sau:

Trường hợp việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhà nước chỉ làm thay đổi tên gọi của chức danh mà không ảnh hưởng đến nhiệm vụ và quyền hạn thì các chức danh này vẫn tiếp tục thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Ngược lại, nếu việc tổ chức lại làm thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt, thì Chính phủ sẽ ban hành quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt mới, bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Trong thời gian chờ Chính phủ ban hành quy định mới, các chức danh như Chánh Thanh tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc các chức danh hiện có thẩm quyền vẫn tiếp tục thực hiện việc xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Như vậy, khi việc sắp xếp đơn vị hành chính không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ thì thẩm quyền xử phạt được giữ nguyên; còn nếu có thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn thì thẩm quyền xử phạt sẽ do Chính phủ quy định lại cho phù hợp.

Thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính là bao lâu?
Thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính là bao lâu?

3. Thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính là bao lâu?

Theo Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

Thủ tục nộp tiền phạt
1. Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.
3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.
Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tại khoản 2 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
2. Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Nộp tiền phạt nhiều lần
...
2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.
Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
...

Như vậy, thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

Đối với trường hợp nộp tiền phạt nhiều lần thì thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những ai trong hệ thống Tòa án nhân dân được trao quyền xử phạt vi phạm hành chính?

Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hệ thống Tòa án nhân dân bao gồm:

  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

  • Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản

  • Chánh án TAND cấp huyện

  • Chánh tòa chuyên trách TAND cấp tỉnh

  • Chánh án Tòa án quân sự khu vực

  • Chánh án TAND cấp tỉnh

  • Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương

  • Chánh tòa Phúc thẩm TAND tối cao

  • Chánh tòa chuyên trách TAND tối cao

4.2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền xử phạt vi phạm hành chính ở mức nào?

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể áp dụng các hình thức xử phạt sau:

  • Phạt cảnh cáo

  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nói trên

4.3. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản có thẩm quyền xử phạt ra sao?

Thẩm phán này được quyền:

  • Phạt cảnh cáo

  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tương ứng

  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính

4.4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đến mức nào?

Chánh án TAND cấp tỉnh có thẩm quyền:

  • Phạt cảnh cáo

  • Phạt tiền đến mức tối đa trong lĩnh vực tương ứng, theo quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính