Cấp xã có quyền xử phạt hành chính ra sao?
Cấp xã có quyền xử phạt hành chính ra sao?

1. Cấp xã có quyền xử phạt hành chính ra sao?

Căn cứ theo quy đinh tại khoản 1 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

"Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.
..."

Bên cạnh đó, tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 cũng có quy định:

Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó.
Trong trường hợp phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong khu vực nội thành thuộc các lĩnh vực quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 23 của Luật này, thì các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính do Chính phủ quy định cũng có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt cao hơn đối với các hành vi vi phạm hành chính do Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quy định áp dụng trong nội thành.
2. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.
...

Theo đó, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt đến 5 triệu đồng đối với cá nhân và đến 10 triệu đồng đối với tổ chức.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tổ chức lại bộ máy nhà nước
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tổ chức lại bộ máy nhà nước

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tổ chức lại bộ máy nhà nước thế nào?

Theo Điều 8 của Nghị quyết 190/2025/QH15, việc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tổ chức lại bộ máy nhà nước được quy định như sau:

Trường hợp việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhà nước chỉ làm thay đổi tên gọi của chức danh mà không ảnh hưởng đến nhiệm vụ và quyền hạn thì các chức danh này vẫn tiếp tục thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Ngược lại, nếu việc tổ chức lại làm thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt, thì Chính phủ sẽ ban hành quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt mới, bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Trong thời gian chờ Chính phủ ban hành quy định mới, các chức danh như Chánh Thanh tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc các chức danh hiện có thẩm quyền vẫn tiếp tục thực hiện việc xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Như vậy, khi việc sắp xếp đơn vị hành chính không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ thì thẩm quyền xử phạt được giữ nguyên; còn nếu có thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn thì thẩm quyền xử phạt sẽ do Chính phủ quy định lại cho phù hợp.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng Công an xã
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng Công an xã

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng Công an xã

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng Công an xã như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Như vậy, theo quy định trên thì Trưởng Công an xã hiện nay có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 2,5 triệu đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không vượt quá 02 lần số tiền phạt và được quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định đã nêu trên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Cấp xã gồm những ai có quyền xử phạt vi phạm hành chính?

Ở cấp xã, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn).

4.2. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền xử phạt như thế nào?

Chủ tịch UBND cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;

  • Phạt tiền tối đa 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức;

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

4.3. Trưởng Công an cấp xã có quyền xử phạt hành chính không?

Có. Trưởng Công an cấp xã được phép:

  • Phạt cảnh cáo;

  • Phạt tiền tối đa 2.500.000 đồng đối với cá nhân và 5.000.000 đồng đối với tổ chức;

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

  • Áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

4.4. Lĩnh vực nào Chủ tịch UBND cấp xã có thể xử phạt hành chính?

Chủ tịch UBND cấp xã có thể xử phạt trong các lĩnh vực như:

  • An ninh trật tự;

  • Môi trường;

  • Đất đai;

  • Xây dựng;

  • Giao thông (phạm vi thuộc thẩm quyền cấp xã);

  • Phòng chống dịch bệnh;

  • Hôn nhân và gia đình (hành chính).