Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Cơ quan nào có quyền?
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Cơ quan nào có quyền?

1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Cơ quan nào có quyền?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế theo Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

  • (1) Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.
  • (2) Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:
    • Phạt cảnh cáo;
    • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 10; khoản 2, 3, 4 Điều 11; khoản 1 Điều 14; điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 15; khoản 1 Điều 20; khoản 2, 3 Điều 21; khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 2, 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25; khoản 2 Điều 26; điểm a, c khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • (3) Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:
  • (4) Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:
  • (5) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế?
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế?

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế?

Căn cứ tại Điều 139 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sau:
    • Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu
    • Hành vi trốn thuế
    • Hành vi vi phạm của ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế trong lĩnh vực quản lý thuế
    • Hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
    • Hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực quản lý thuế

Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành hành chính về hành vi trốn thuế.

Xử lý hành chính hành vi trốn thuế như thế nào?
Xử lý hành chính hành vi trốn thuế như thế nào?

3. Xử lý hành chính hành vi trốn thuế như thế nào?

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với hành vi trốn thuế không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
    • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
    • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
    • Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
    • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
    • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà có một tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
    • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Cán bộ thuế có được trực tiếp ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế không?

Không. Chỉ người đứng đầu cơ quan thuế (Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế) mới có quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Cán bộ thuế chỉ có thể tham mưu, lập biên bản và đề xuất xử lý.

4.2. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế không?

Có. Theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định hướng dẫn thi hành, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, nhưng chỉ trong những trường hợp không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan thuế và xảy ra trên địa bàn quản lý của mình.

4.3. Trong trường hợp vi phạm hành chính về thuế có dấu hiệu tội phạm thì ai có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra?

Khi phát hiện vi phạm hành chính về thuế có dấu hiệu tội phạm, người có thẩm quyền xử phạt trong cơ quan thuế phải chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan công an có thẩm quyền để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

4.4. Tổng mức phạt tối đa mà Chi cục trưởng Chi cục Thuế được phép xử phạt là bao nhiêu?

Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Chi cục trưởng Chi cục Thuế được quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt tiền tối đa là 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức.