Trưởng Công an xã được xử phạt hành chính quy định thế nào?
Trưởng Công an xã được xử phạt hành chính quy định thế nào?

1. Trưởng Công an xã được xử phạt hành chính quy định thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng Công an xã như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Như vậy, theo quy định trên thì Trưởng Công an xã hiện nay có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 2,5 triệu đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không vượt quá 02 lần số tiền phạt và được quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định đã nêu trên.

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?

2. Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?

Theo Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả với các hành vi vi phạm hành chính. Cụ thể thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?
Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?

3. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành chính thế nào?

Theo Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả với các hành vi vi phạm hành chính. Cụ thể thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND tỉnh như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 144/2021/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Trưởng Công an xã có thẩm quyền xử phạt cảnh cáo không?

Có. Theo khoản 3 Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, Trưởng Công an xã có quyền xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình quản lý.

4.2. Mức phạt tiền tối đa mà Trưởng Công an xã được quyền áp dụng là bao nhiêu?

Trưởng Công an xã có thể xử phạt tiền tối đa đến 2.500.000 đồng, tùy thuộc vào lĩnh vực vi phạm. Cụ thể:

  • Đến 1.500.000 đồng: vi phạm trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình;

  • Đến 2.000.000 đồng: vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

  • Đến 2.500.000 đồng: vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống tệ nạn xã hội.

4.3. Trưởng Công an xã có được quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm không?

Có. Trưởng Công an xã được quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt tối đa mà họ có thẩm quyền xử phạt theo từng lĩnh vực.

4.4. Trưởng Công an xã có quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả không?

Có. Theo quy định, Trưởng Công an xã có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, bao gồm:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm.