Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025

1. Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025

Theo STT 48 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, sẽ thực hiện khai thuế TNCN 2025 sử dụng tờ khai thuế theo Mẫu 04/CNV-TNCN.

Tải về Mẫu 04/CNV-TNCN - Tờ khai thuế TNCN 2025 với cá nhân có thu nhập chuyển nhượng vốn góp khai trực tiếp với Cơ quan thuế và xem hướng dẫn cách ghi tờ khai thuế TNCN Mẫu 04/CNV-TNCN như sau:

Sửa/In biểu mẫu

Mẫu số: 04/CNV-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp,

cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] Lần phát sinh ngày … tháng … năm ...

[01b] Tháng .... năm .... /Quý...... năm .....

[02] Lần đầu[1]: [03] Bổ sung lần thứ: …

Cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần[2]

Khai thay cho nhiều cá nhân chuyển nhượng vốn góp[3]

Khai thay cho nhiều cá nhân chuyển nhượng chứng khoán

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

[04] Tên người nộp thuế[4]:……………..……………………....................................

[05] Mã số thuế[5]:

[06] Địa chỉ: ………………………………...………...…………….…………………

[07] Quận/huyện: ........................ [08] Tỉnh/thành phố: ................................................

[09] Điện thoại:……..............….. [10] Fax:….….…….... [11] Email: …..…...………..

[12] Tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có)[6]:……………………….......................

[13] Mã số thuế:

[14] Địa chỉ: ……………………..………………………………………………….

[15] Quận/huyện: ................... [16] Tỉnh/Thành phố: ................................................

[17] Điện thoại: ..................... [18] Fax: .......................... [19] Email: ......................

[20] Tên đại lý thuế (nếu có)[7]:………………………………..................................

[21] Mã số thuế:

[22] Hợp đồng đại lý thuế: Số...........................................ngày:................................

II. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN[8]

STT

Họ và tên

Mã số thuế

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu

Hợp đồng chuyển nhượng

Số

Ngày/tháng/năm

[23]

[24]

[25]

[26]

[27]

[28]

III. THÔNG TIN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN HOẶC TỔ CHỨC NƠI CÁ NHÂN CÓ VỐN GÓP[9]

[29] Tên tổ chức phát hành:……………………….......................

[30] Mã số thuế:

[31] Địa chỉ: ……………………..………………………………………………….

[32] Quận/huyện: ................... [33] Tỉnh/Thành phố: ................................................

[34] Điện thoại: ..................... [35] Fax: .......................... [36] Email: ......................

IV. CHI TIẾT TÍNH THUẾ

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền[10]

I

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp

1

Giá chuyển nhượng

[37]

2

Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng

[38]

3

Chi phí chuyển nhượng

[39]

4

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp [40]=[37]-[38]-[39]

[40]

5

Số thuế phải nộp

[41]

6

Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

[42]

7

Số thuế còn phải nộp [43]=[41]-[42]

[43]

II

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1

Giá chuyển nhượng

[44]

2

Số thuế phải nộp

[45]

3

Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

[46]

4

Số thuế còn phải nộp [47]=[45]-[46]

[47]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………..

Chứng chỉ hành nghề số:........

…, ngày .... tháng … năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

TÔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THAY

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)



[1] Đánh dấu X vào ô này nếu khai thuế thu nhập cá nhân lần đầu trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).

[2] Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì đánh dấu X vào ô này và nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.

[3] Trường hợp tổ chức khai thuế thay cho nhiều cá nhân thì đánh dấu X vào ô này và nộp Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn góp theo Mẫu 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

[4] Điền họ và tên của cá nhân là người chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, sau đây gọi tắt là người nộp thuế.

Lưu ý: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân có chứng khoán chuyển nhượng chưa được tổ chức khấu trừ (khấu trừ theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần) theo điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điểm 2 Khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

[5] Điền mã số thuế của người nộp thuế.

[6] Điền tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có).

[7] Điền tên của đại lý thuế (nếu có).

[8] Điền thông tin của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp, nhận chuyển nhượng chứng khoán theo bảng bên dưới.

[9] Điền thông tin của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc tổ chức nơi cá nhân góp vốn. .

[10] Tại cột này: điền chính xác số tiền tương ứng với cột Chỉ tiêu.

2. Thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần thuế suất bao nhiêu? Cách tính thuế khi chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2025

2.1. Thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần thuế suất bao nhiêu?

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

...

2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

...

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%”

Như vậy, thuế suất thuế TNCN đối với thuế chuyển nhượng cổ phần là 0,1%.

2.2. Cách tính thuế khi chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2025

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thu nhập tính thuế như sau:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

...

2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.

...

a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.”

Như vậy, thu nhập tính thuế chuyển nhượng cổ phần là giá chuyển nhượng từng lần. Cụ thể:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán khác, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025

3. Chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng nộp thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?

Khi chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng, cá nhân vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành. Cụ thể, thuế suất áp dụng là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phụ thuộc vào việc có phát sinh lợi nhuận hay không.​

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1%​

    • Trong trường hợp giá chuyển nhượng là 0 đồng, số thuế TNCN phải nộp sẽ là:​

0 đồng × 0,1% = 0 đồng​

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cơ quan thuế có thể xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường hoặc theo giá ghi nhận trong sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất, nếu giá chuyển nhượng không phản ánh đúng giá trị thực tế. Do đó, ngay cả khi hợp đồng ghi nhận giá chuyển nhượng là 0 đồng, cơ quan thuế vẫn có thể tính thuế dựa trên giá trị thực tế của cổ phần.​

Lưu ý quan trọng:

  • Việc kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị thực tế có thể bị cơ quan thuế điều chỉnh và áp dụng mức thuế tương ứng với giá trị thị trường.​
  • Để tránh rủi ro pháp lý, nên tham khảo ý kiến chuyên gia thuế hoặc luật sư trước khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng.​

4. Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định như sau:

“Các khoản thu nhập chịu thuế

...

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”

Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần (chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần) được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và là một trong các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Chuyển nhượng cổ phần nộp thuế bao nhiêu?

Theo các quy định trên, việc chuyển nhượng cổ phần được xác định với mức thuế TNCN là 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng của từng lần, chứ không phải chênh lệch của giá bán so với giá mua.

5.2. Bán cổ phần chịu thuế suất bao nhiêu?

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Như vậy, thuế suất thuế TNCN đối với thuế chuyển nhượng cổ phần là 0,1%.

5.3. Tại sao nói nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân?

Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân bởi vì một trong số các khoản thu chính của ngân sách nhà nước là thuế. Thuế giúp ổn định ngân sách nhà nước, giúp nhà nước tồn tại và duy trì hoạt động. Đóng thuế là nghĩa vụ của công dân.

5.4. Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân không cư trú là người:

  • Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

5.5. Người nộp thuế có quyền gì?

Căn cứ vào Luật quản lý thuế năm 2019, Khoản 5 Điều 16 đã ghi nhận rõ ràng quyền của người nộp thuế là được: “ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn”.