- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
1. Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
Theo STT 48 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, sẽ thực hiện khai thuế TNCN 2025 sử dụng tờ khai thuế theo Mẫu 04/CNV-TNCN.
Tải về Mẫu 04/CNV-TNCN - Tờ khai thuế TNCN 2025 với cá nhân có thu nhập chuyển nhượng vốn góp khai trực tiếp với Cơ quan thuế và xem hướng dẫn cách ghi tờ khai thuế TNCN Mẫu 04/CNV-TNCN như sau:
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp,
cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế
và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
|
[01] Kỳ tính thuế: |
[01a] Lần phát sinh ngày … tháng … năm ... [01b] Tháng .... năm .... /Quý...... năm ..... |
[02] Lần đầu[1]: [03] Bổ sung lần thứ: …
![]()
Cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần[2]
Khai thay cho nhiều cá nhân chuyển nhượng vốn góp[3]
Khai thay cho nhiều cá nhân chuyển nhượng chứng khoán
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN
[04] Tên người nộp thuế[4]:……………..……………………....................................
|
[05] Mã số thuế[5]: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ: ………………………………...………...…………….…………………
[07] Quận/huyện: ........................ [08] Tỉnh/thành phố: ................................................
[09] Điện thoại:……..............….. [10] Fax:….….…….... [11] Email: …..…...………..
[12] Tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có)[6]:……………………….......................
|
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ: ……………………..………………………………………………….
[15] Quận/huyện: ................... [16] Tỉnh/Thành phố: ................................................
[17] Điện thoại: ..................... [18] Fax: .......................... [19] Email: ......................
[20] Tên đại lý thuế (nếu có)[7]:………………………………..................................
|
[21] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[22] Hợp đồng đại lý thuế: Số...........................................ngày:................................
II. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN[8]
|
STT |
Họ và tên |
Mã số thuế |
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu |
Hợp đồng chuyển nhượng |
|
|
Số |
Ngày/tháng/năm |
||||
|
[23] |
[24] |
[25] |
[26] |
[27] |
[28] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN HOẶC TỔ CHỨC NƠI CÁ NHÂN CÓ VỐN GÓP[9]
[29] Tên tổ chức phát hành:……………………….......................
|
[30] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[31] Địa chỉ: ……………………..………………………………………………….
[32] Quận/huyện: ................... [33] Tỉnh/Thành phố: ................................................
[34] Điện thoại: ..................... [35] Fax: .......................... [36] Email: ......................
IV. CHI TIẾT TÍNH THUẾ
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số tiền[10] |
|
I |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp |
||
|
1 |
Giá chuyển nhượng |
[37] |
|
|
2 |
Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng |
[38] |
|
|
3 |
Chi phí chuyển nhượng |
[39] |
|
|
4 |
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp [40]=[37]-[38]-[39] |
[40] |
|
|
5 |
Số thuế phải nộp |
[41] |
|
|
6 |
Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần |
[42] |
|
|
7 |
Số thuế còn phải nộp [43]=[41]-[42] |
[43] |
|
|
II |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
||
|
1 |
Giá chuyển nhượng |
[44] |
|
|
2 |
Số thuế phải nộp |
[45] |
|
|
3 |
Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần |
[46] |
|
|
4 |
Số thuế còn phải nộp [47]=[45]-[46] |
[47] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………….. Chứng chỉ hành nghề số:........ |
|
[1] Đánh dấu X vào ô này nếu khai thuế thu nhập cá nhân lần đầu trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).
[2] Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì đánh dấu X vào ô này và nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.
[3] Trường hợp tổ chức khai thuế thay cho nhiều cá nhân thì đánh dấu X vào ô này và nộp Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn góp theo Mẫu 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
[4] Điền họ và tên của cá nhân là người chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, sau đây gọi tắt là người nộp thuế.
Lưu ý: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân có chứng khoán chuyển nhượng chưa được tổ chức khấu trừ (khấu trừ theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần) theo điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điểm 2 Khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
[5] Điền mã số thuế của người nộp thuế.
[6] Điền tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có).
[7] Điền tên của đại lý thuế (nếu có).
[8] Điền thông tin của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp, nhận chuyển nhượng chứng khoán theo bảng bên dưới.
[9] Điền thông tin của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc tổ chức nơi cá nhân góp vốn. .
[10] Tại cột này: điền chính xác số tiền tương ứng với cột Chỉ tiêu.
2. Thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần thuế suất bao nhiêu? Cách tính thuế khi chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2025
2.1. Thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần thuế suất bao nhiêu?
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
...
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%”
Như vậy, thuế suất thuế TNCN đối với thuế chuyển nhượng cổ phần là 0,1%.
2.2. Cách tính thuế khi chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2025
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thu nhập tính thuế như sau:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.
...
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.”
Như vậy, thu nhập tính thuế chuyển nhượng cổ phần là giá chuyển nhượng từng lần. Cụ thể:
- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
- Đối với chứng khoán khác, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
3. Chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng nộp thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Khi chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng, cá nhân vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành. Cụ thể, thuế suất áp dụng là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phụ thuộc vào việc có phát sinh lợi nhuận hay không.
- Cách tính thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng:
- Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần được tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1%
-
- Trong trường hợp giá chuyển nhượng là 0 đồng, số thuế TNCN phải nộp sẽ là:
0 đồng × 0,1% = 0 đồng
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cơ quan thuế có thể xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường hoặc theo giá ghi nhận trong sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất, nếu giá chuyển nhượng không phản ánh đúng giá trị thực tế. Do đó, ngay cả khi hợp đồng ghi nhận giá chuyển nhượng là 0 đồng, cơ quan thuế vẫn có thể tính thuế dựa trên giá trị thực tế của cổ phần.
Lưu ý quan trọng:
- Việc kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị thực tế có thể bị cơ quan thuế điều chỉnh và áp dụng mức thuế tương ứng với giá trị thị trường.
- Để tránh rủi ro pháp lý, nên tham khảo ý kiến chuyên gia thuế hoặc luật sư trước khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng.
4. Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định như sau:
“Các khoản thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”
Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần (chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần) được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và là một trong các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Chuyển nhượng cổ phần nộp thuế bao nhiêu?
Theo các quy định trên, việc chuyển nhượng cổ phần được xác định với mức thuế TNCN là 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng của từng lần, chứ không phải chênh lệch của giá bán so với giá mua.
5.2. Bán cổ phần chịu thuế suất bao nhiêu?
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Như vậy, thuế suất thuế TNCN đối với thuế chuyển nhượng cổ phần là 0,1%.
5.3. Tại sao nói nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân?
Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân bởi vì một trong số các khoản thu chính của ngân sách nhà nước là thuế. Thuế giúp ổn định ngân sách nhà nước, giúp nhà nước tồn tại và duy trì hoạt động. Đóng thuế là nghĩa vụ của công dân.
5.4. Cá nhân không cư trú là gì?
Cá nhân không cư trú là người:
- Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
5.5. Người nộp thuế có quyền gì?
Căn cứ vào Luật quản lý thuế năm 2019, Khoản 5 Điều 16 đã ghi nhận rõ ràng quyền của người nộp thuế là được: “ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn”.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần thuế suất bao nhiêu? Cách tính thuế khi chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2025
- Chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng nộp thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
- Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN 08/UQ-QTT-TNCN mới nhất 2025
- Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp mới nhất 2025
- Mẫu số 01/ĐNHUY Đơn xin hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN chuẩn quy định mới nhất 2025
- Cách hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp qua mạng nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
- Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không mới nhất 2025?
- Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân online mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phầnTin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, nhóm cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Để được cấp chứng thư pháp lý này, chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục pháp lý, hành chính theo quy định của pháp luật và nộp lệ phí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về phí cấp sổ đỏ nhà đất theo quy định của 63 tỉnh thành phố mới nhất 2025. 12/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?

