Quyền chủ tịch nước là thế nào? Quy định pháp luật về quyền chủ tịch nước mới nhất 2025 (ảnh 1)
Quyền chủ tịch nước là thế nào? Quy định pháp luật về quyền chủ tịch nước mới nhất

1. Quyền chủ tịch nước là thế nào? Quy định pháp luật về quyền chủ tịch nước mới nhất 2025

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013 sau đây:

  1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
  2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
  3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;
  5. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
  6. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân;
  7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  8. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  9. Phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70 Hiến pháp 2013; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

2. Quy trình bầu Chủ tịch nước chi tiết mới nhất 2025

Quy trình bầu Chủ tịch nước chi tiết mới nhất 2025

Quy trình bầu Chủ tịch nước chi tiết mới nhất 2025

Được thể hiện trong Hiến pháp 2013 và được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13 đối với quy trình bầu cử của Chủ tịch nước. Theo đó, Chủ tịch nước sẽ được bầu theo quy trình sau:

  • Bước 1: Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước. (khoản 1 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)

Ngoài danh sách do Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử. (khoản 2 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)

  • Bước 2: Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. (khoản 3 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)
  • Bước 3: Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội và giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu hoặc tự ứng cử. (khoản 4 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)
  • Bước 4: Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước. (khoản 5 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)
  • Bước 5: Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín. (khoản 6, khoản 7 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)
  • Bước 6: Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, biểu quyết. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết bầu Chủ tịch nước. (khoản 8, khoản 9 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)
  • Bước 7: Sau khi được bầu, Chủ tịch nước sẽ tiến hành tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Hiến pháp. Lời tuyên thệ được Quốc hội, nhân dân và cử tri cả nước ghi nhận, giám sát trong suốt nhiệm kỳ. (Khoản 10 Điều 31 Nghị quyết 102/2015/QH13)

3. Thẩm quyền của Tổng Bí thư mới nhất 2025 gồm những gì?

  • Tổng Bí thư là người đứng đầu Đảng Cộng sản Việt Nam, giữ vai trò cao nhất trong hệ thống chính trị, nhưng chức danh này không được quy định trực tiếp trong Hiến pháp hay luật của Nhà nước Việt Nam. Vì vậy, thẩm quyền của Tổng Bí thư không dựa vào các văn bản pháp luật nhà nước, mà căn cứ chủ yếu vào Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định nội bộ của Đảng.
  • Căn cứ pháp lý và cơ sở chính trị:
    • Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (do Đại hội Đảng toàn quốc thông qua): quy định cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Tổng Bí thư.
    • Quy định số 24-QĐ/TW (2021) và các quy định liên quan đến công tác tổ chức, phân công nhiệm vụ trong Đảng.
      • Thẩm quyền của Tổng Bí thư theo Điều lệ Đảng:
      • Lãnh đạo Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
      • Triệu tập và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Đảng.
      • Chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Trung ương Đảng.
      • Phân công công tác trong Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
      • Đại diện cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam trong đối nội và đối ngoại.

Mặc dù không có trong hệ thống pháp luật nhà nước, Tổng Bí thư có vai trò tối cao trong định hướng chính sách, chỉ đạo nhân sự cấp cao và ảnh hưởng sâu rộng đến các cơ quan nhà nước, vì Đảng là lực lượng lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị theo Điều 4 Hiến pháp 2013.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Quyền lực nhà nước là gì?

Quyền lực nhà nước được giải thích theo khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 2.

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Theo quy định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

4.2. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng hình thức nào theo quy định mới nhất 2025?

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước được quy định tại Điều 6 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 6.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

Căn cứ trên quy định Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

4.3. Đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những gì?

  • Thứ nhất, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân do dân và vì dân. Đặc trưng này bắt nguồn từ bản chất của Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được khẳng định tại Điều 2 Hiến pháp 2013 theo đó nhà nước được quản lý bằng luật pháp trên cơ sở lợi ích của toàn dân tộc Việt Nam.
  • Thứ hai, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ, nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân. Như đã khẳng định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Bên cạnh đó, Điều 6 Hiến pháp 2013 còn ghi nhận quyền làm chủ của nhân dân dưới hình thức là dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc Hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước khác. Vì thế có thể khẳng định Nhà nước Việt Nam là một nhà nước dân chủ.
  • Thứ ba, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Theo Điều 5 Hiến pháp 2013 ghi nhận Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, theo đó hơn 54 dân tộc luôn cùng chung sống phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
  • Thứ tư, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước một Đảng lãnh đạo, đó là Đảng Cộng sản. Đặc điểm này được ghi nhận tại Điều 4 Hiến pháp 2013 theo đó Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân và Nhân dân lao động, đại diện trung thành lợi ích của họ và của dân tộc Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó chặt chẽ với Nhân dân, phục vụ và chịu sự giám sát của Nhân dân, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhân dân về các quyết định của mình. Các tổ chức và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
  • Thứ năm, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với tất cả các dân tộc trên thế giới. Đặc điểm này xuất phát từ đường lối đối ngoại của đất nước Việt Nam ghi nhận tại Điều 12 Hiến pháp 2013, theo đó Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chú trọng đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ, tích cực hội nhập và hợp tác quốc tế, tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

4.4. Cơ quan nào có quyền bầu Chủ tịch Quốc hội?

Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 70.

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

[...]

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.

[...]

Như vậy, Quốc hội là cơ quan có quyền bầu Chủ tịch Quốc hội.

Sau khi được bầu, Chủ tịch Quốc hộ phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp.