- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Phân biệt vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ngân hàng mới nhất 2025 chuẩn quy định
1. Phân biệt vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ngân hàng mới nhất 2025 chuẩn quy định
|
Tiêu chí |
Vay ngắn hạn |
Vay trung hạn |
Vay dài hạn |
|
Thời hạn vay |
≤ 12 tháng |
> 12 tháng đến 60 tháng (5 năm) |
> 60 tháng (trên 5 năm, có thể đến 25-30 năm) |
|
Mục đích vay |
- Bổ sung vốn lưu động |
- Mua sắm TSCĐ quy mô vừa |
- Mua nhà, đất, xây nhà |
|
Hình thức bảo đảm |
Thường không yêu cầu thế chấp (vay tín chấp) |
Có thể yêu cầu thế chấp |
Thường bắt buộc có tài sản bảo đảm (thế chấp sổ đỏ, xe, TSCĐ) |
|
Lãi suất |
Cao hơn trung/dài hạn (do ngắn hạn) |
Ổn định vừa phải |
Thường ưu đãi ban đầu, sau đó điều chỉnh |
|
Hồ sơ vay vốn |
Đơn giản, xét duyệt nhanh |
Cần chứng minh mục đích vay, thu nhập ổn định |
Hồ sơ phức tạp hơn, cần chứng minh nguồn trả nợ lâu dài |
Căn cứ pháp luật:
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN – Điều 10
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN – Áp dụng cho vay tiêu dùng
- Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 466
2. Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025
Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025
Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng là hợp đồng giữa ngân hàng (bên bảo lãnh) và khách hàng (bên được bảo lãnh), trong đó ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Căn cứ pháp lý mới nhất (2025): Thông tư 61/2024/TT-NHNN; Thông tư 49/2024/TT-NHNN
Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng:
- 1. Nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh
- Điều kiện bảo lãnh: Ngân hàng chỉ cấp bảo lãnh khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, bao gồm:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp.
- Ngân hàng đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Hình thức thỏa thuận: Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có chữ ký của đại diện hợp pháp của các bên và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Điều kiện bảo lãnh: Ngân hàng chỉ cấp bảo lãnh khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, bao gồm:
- 2. Phí bảo lãnh ngân hàng
- Thỏa thuận mức phí: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh và phải niêm yết công khai mức phí này.
- Điều chỉnh mức phí: Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.
- Phí bảo lãnh bằng ngoại tệ: Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của ngân hàng tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
- 3. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
- Điều kiện cấp bảo lãnh: Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN và đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
- Trình tự thực hiện: Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư. Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN
3. Vay thế chấp cần điều kiện gì? Vay thế chấp có thời hạn bao lâu?
3.1. Vay thế chấp cần điều kiện gì?
|
Điều kiện |
Mô tả |
Căn cứ pháp luật |
|
Năng lực pháp lý |
Cá nhân từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ |
|
|
Mục đích vay hợp pháp |
Dùng tiền vay cho mục đích rõ ràng, hợp pháp (mua nhà, kinh doanh, tiêu dùng,...) |
|
|
Tài sản đảm bảo hợp pháp |
Có tài sản để thế chấp và thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay |
|
|
Không vi phạm pháp luật |
Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không nợ xấu |
Theo quy định nội bộ từng tổ chức tín dụng |
3.2. Vay thế chấp có thời hạn bao lâu?
Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN – Điều 10: Thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, phù hợp với khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn.
|
Loại vay |
Thời hạn thường gặp |
Ví dụ |
|
Ngắn hạn |
≤ 12 tháng |
Vay mua ô tô, vay tiêu dùng |
|
Trung hạn |
> 12 tháng đến 60 tháng |
Vay mua thiết bị, sửa nhà |
|
Dài hạn |
> 60 tháng (lên đến 20-25 năm) |
Vay mua nhà, đất, đầu tư lớn |
4. Đáo hạn ngân hàng là gì? Thủ tục và những lưu ý cần biết mới nhất 2025
4.1. Đáo hạn ngân hàng là gì?
Đáo hạn ngân hàng là thuật ngữ tài chính chỉ thời điểm một hợp đồng tài chính (như hợp đồng vay vốn, hợp đồng gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi…) đến hạn thanh toán theo cam kết. Khi đến thời điểm đáo hạn, khách hàng hoặc tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng như:
- Người vay: phải trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
- Người gửi tiết kiệm: sẽ được ngân hàng thanh toán gốc và lãi hoặc tiếp tục tái tục nếu có thỏa thuận.
4.2. Thủ tục đáo hạn và những lưu ý cần biết mới nhất 2025
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 466:
Thủ tục đáo hạn khoản vay phụ thuộc vào tình trạng tài chính của người vay:
- 1. Nếu trả nợ đúng hạn (đáo hạn theo hợp đồng):
-
- Bước 1: Kiểm tra khoản vay đến hạn (theo hợp đồng hoặc thông báo của ngân hàng)
- Bước 2: Chuẩn bị đủ số tiền gốc + lãi
- Bước 3: Đến ngân hàng làm thủ tục tất toán khoản vay
- Bước 4: Nhận lại tài sản thế chấp và giấy tờ pháp lý liên quan (sổ đỏ, cavet xe, hợp đồng thế chấp...)
-
- 2. Nếu không đủ tiền trả: Đáo hạn bằng khoản vay mới
Trường hợp bạn không thể trả nợ đúng hạn, có thể dùng phương án "đáo hạn khoản vay" bằng khoản vay mới, gồm 2 hình thức:
-
-
- A. Đáo hạn nội bộ (ngân hàng cho vay tiếp):
-
Nộp hồ sơ vay lại → ngân hàng thẩm định → ký hợp đồng mới → giải ngân để tất toán khoản cũ.
-
-
- B. Đáo hạn bên ngoài (vay ngân hàng khác hoặc bên thứ 3):
-
Vay tiền từ tổ chức khác để trả nợ → sau đó làm thủ tục vay lại tại ngân hàng cũ (thường mất phí cao và rủi ro hơn).
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- CMND/CCCD
- Sổ hộ khẩu hoặc KT3
- Hồ sơ chứng minh tài sản thế chấp (giấy tờ sở hữu, định giá)
- Hợp đồng vay cũ
- Giấy tờ chứng minh thu nhập (nếu có yêu cầu)
Lưu ý quan trọng:
- 1. Tránh để khoản vay bị quá hạn
- Quá hạn dù chỉ 1 ngày cũng bị ghi nhận trên CIC (Trung tâm tín dụng quốc gia).
- CIC có thể xếp nhóm nợ xấu, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn sau này.
- 2. Về phí đáo hạn hoặc trả nợ trước hạn
- Phí thường từ 0,5% đến 3% số tiền trả trước (tùy ngân hàng).
- Kiểm tra điều khoản về trả nợ trước hạn trong hợp đồng vay.
- 3. Tái cơ cấu nợ hợp pháp
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Thế nào là bảo lãnh ngân hàng?
Thông tư 61/2024/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 01/04/2025, quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
"Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận."
5.2. Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến hiện nay
Căn cứ pháp lý mới nhất: Thông tư 11/2022/TT-NHNN; Thông tư 49/2024/TT-NHNN
Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến:
- 1. Bảo lãnh dự thầu
Là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu rằng nếu nhà thầu vi phạm quy định trong hồ sơ mời thầu (rút thầu, không ký hợp đồng...), ngân hàng sẽ bồi thường cho bên mời thầu.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Ngân hàng bảo đảm cho bên giao thầu rằng bên nhận thầu sẽ thực hiện đầy đủ hợp đồng. Nếu không, ngân hàng phải bồi thường.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 3. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng
Áp dụng khi bên giao thầu tạm ứng tiền cho nhà thầu thi công. Ngân hàng cam kết hoàn trả nếu nhà thầu không thực hiện đúng nghĩa vụ.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 4. Bảo lãnh thanh toán
Ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn hợp đồng.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 5. Bảo lãnh vay vốn
Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay nếu người vay không trả nợ đúng hạn cho bên cho vay thứ ba.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 6. Bảo lãnh thuế
Ngân hàng bảo lãnh cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, thường áp dụng trong xuất nhập khẩu.
Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- 7. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
Ngân hàng bảo lãnh cho người mua nhà rằng chủ đầu tư sẽ bàn giao nhà đúng tiến độ. Nếu chủ đầu tư không giao, ngân hàng hoàn lại tiền cho người mua.
Căn cứ: Điều 13, Thông tư 11/2022/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN).
5.3. Tính thanh khoản là gì?
Tính thanh khoản là khả năng của một doanh nghiệp hoặc cá nhân trong việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn khi đến hạn thanh toán.
Nói cách khác, tính thanh khoản phản ánh mức độ sẵn sàng thanh toán nợ đến hạn.
5.4. Công thức tính thanh khoản chính xác mới nhất 2025
Hiện nay, có nhiều công thức tính thanh khoản, đơn cử như:
- Tính thanh khoản hiện thời là khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số thanh toán vốn lưu động
|
Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn. |
-
- Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời nhỏ hơn 1 là khả năng trả nợ yếu, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ phá sản.
- Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời lớn hơn 1 là doanh nghiệp có khả năng cao thanh toán các khoản nợ đến hạn
- Tính thanh khoản nhanh là tỷ số mà doanh nghiệp có thể thanh toán mà không cần xử lý hàng tồn kho.
|
Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn. |
-
- Tỷ số thanh khoản nhanh nhỏ hơn 0,5 phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.
- Tỷ số thanh khoản nhanh trong khoản 0,5 - 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.
- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ số thanh toán bằng tiền mặt.
|
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn. |
- Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 03 tháng mà không gặp rủi ro lớn.
5.5. Cam kết bảo lãnh ngân hàng là gì mới nhất theo quy định 2025
Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, cam kết bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng trong đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh (bên có nghĩa vụ) nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
5.6. Chứng chỉ tiền gửi là gì?
Chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành, xác nhận một khoản tiền gửi của khách hàng trong một thời hạn nhất định, với lãi suất cố định hoặc thả nổi, và được hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn.
5.7. Điểm khác biệt giữa chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm là gì?
|
Tiêu chí |
Chứng chỉ tiền gửi |
Sổ tiết kiệm |
|
Bản chất |
Giấy tờ có giá – xác nhận khoản tiền gửi có kỳ hạn |
Sổ ghi nhận khoản tiền cá nhân gửi tiết kiệm |
|
Thời hạn |
Thường là trung – dài hạn (6 tháng, 12 tháng, 24 tháng...) |
Linh hoạt hơn (1–36 tháng, không kỳ hạn) |
|
Lãi suất |
Thường cao hơn sổ tiết kiệm (để hấp dẫn người gửi) |
Thấp hơn chứng chỉ tiền gửi |
|
Chuyển nhượng |
Có thể chuyển nhượng, cầm cố (nếu ngân hàng cho phép) |
Không chuyển nhượng được (cá nhân sở hữu) |
|
Tính thanh khoản |
Thấp hơn (phải giữ đến hạn hoặc bán lại có chiết khấu) |
Cao hơn (có thể rút trước hạn) |
|
Đối tượng áp dụng |
Cá nhân hoặc tổ chức |
Chủ yếu là cá nhân |
|
Bảo hiểm tiền gửi |
Có (được bảo hiểm như tiền gửi thông thường, nếu ngân hàng thuộc Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam) |
Bảo hiểm tiền gửi |
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Chứng chỉ tiền gửi là gì? Điểm khác biệt giữa chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm là gì?
- Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến hiện nay
- Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025
- Cam kết bảo lãnh ngân hàng là gì mới nhất theo quy định 2025
- Thanh toán trước hạn khoản vay có thế chấp thì có bị phạt không?
- Vay thế chấp cần điều kiện gì? Vay thế chấp có thời hạn bao lâu?
- Đáo hạn ngân hàng là gì? Thủ tục và những lưu ý cần biết mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# Phân biệt vay ngắn hạn trung hạn dài hạnTin cùng chuyên mục
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tại Việt Nam, Tổng cục Dự trữ Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong công tác này. Vậy, Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì và cơ quan này hoạt động ra sao để đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng và các mặt hàng thiết yếu khác của đất nước? Bài viết này sẽ làm rõ chức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 01/07/2025Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dự trữ ngoại hối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia. Đây không chỉ là "tấm đệm" vững chắc trước các cú sốc bên ngoài mà còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái. Vậy, dự trữ ngoại hối là gì và được quản lý như thế nào? Đặc biệt, với các quy định mới được cập nhật, mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định sẽ có những điểm gì đáng chú ý? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm cơ bản và cung cấp thông tin chi tiết về mẫu báo cáo này. 01/07/2025Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Trong hệ thống tài chính, dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng được Ngân hàng Trung ương sử dụng để quản lý cung tiền và đảm bảo sự ổn định của các tổ chức tín dụng. Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng đều phải tuân thủ quy định này. Tuy nhiên, liệu có những trường hợp ngoại lệ nào, tức là các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ các trường hợp đặc biệt này. 01/07/2025Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trong nền kinh tế hiện đại, việc kiểm soát cung tiền và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính là nhiệm vụ then chốt của Ngân hàng Trung ương. Một trong những công cụ quan trọng được sử dụng để đạt được mục tiêu này chính là dự trữ bắt buộc. Vậy, dự trữ bắt buộc là gì và đóng vai trò như thế nào trong chính sách tiền tệ? Đồng thời, tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất năm 2025 tại Việt Nam đang được quy định ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích khái niệm này và cung cấp thông tin cập nhật về tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành. 01/07/2025Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều thay đổi và cập nhật về luật pháp, chứng chỉ tiền gửi (CD) và trái phiếu vẫn là hai công cụ đầu tư nợ phổ biến, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư. Mặc dù cả hai đều mang lại thu nhập cố định, nhưng bản chất, đặc điểm và mức độ rủi ro của chúng lại có những khác biệt rõ rệt. Vậy, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có thực sự khác nhau? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích và so sánh hai công cụ tài chính này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của mình. 30/06/2025Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Trong bối cảnh thị trường tài chính đầy biến động, chứng chỉ tiền gửi (CD) tiếp tục là một lựa chọn phổ biến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tìm kiếm kênh giữ tiền an toàn với lãi suất ổn định. Tuy nhiên, dù được xem là kênh đầu tư ít rủi ro, việc nắm bắt rõ bản chất của chứng chỉ tiền gửi cùng những tiềm ẩn rủi ro khi đầu tư vào sản phẩm này là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chứng chỉ tiền gửi mới nhất và phân tích những rủi ro cần lưu ý khi quyết định đầu tư. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Thanh toán ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó chủ tài khoản (người trả tiền) lập chứng từ ủy nhiệm chi để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình và chuyển cho người thụ hưởng theo đúng nội dung đã ghi trên chứng từ. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi và Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là một chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập, dùng để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chuyển cho người thụ hưởng theo nội dung đã ghi trên chứng từ. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025 như sau. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu là chuỗi các bước nghiệp vụ được thực hiện bởi các bên liên quan (bên thụ hưởng, bên trả tiền và các ngân hàng phục vụ) nhằm thu tiền từ tài khoản của bên trả tiền theo yêu cầu của bên thụ hưởng, dựa trên thỏa thuận thanh toán đã ký kết giữa hai bên. Quy trình này được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN và gồm các bước chính như sau. 30/06/2025Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
