Phân biệt lãi suất thả nổi và lãi suất cố định như thế nào?
Phân biệt lãi suất thả nổi và lãi suất cố định như thế nào?

1. Phân biệt lãi suất thả nổi và lãi suất cố định như thế nào?

Lãi suất thả nổi và lãi suất cố định là hai loại lãi suất phổ biến được áp dụng trong các khoản vay

Sự khác biệt chính giữa hai loại lãi suất này là lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo thời gian, trong khi lãi suất cố định không thay đổi trong suốt thời gian vay.

  • Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là loại lãi suất được điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu, chẳng hạn như lãi suất cơ bản hoặc lãi suất liên ngân hàng. Lãi suất tham chiếu thường được thay đổi theo các yếu tố kinh tế, chẳng hạn như lạm phát, lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay.

Lãi suất thả nổi thường được áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn, chẳng hạn như vay mua ô tô hoặc vay tín dụng tiêu dùng. Loại lãi suất này có thể mang lại lợi thế cho người vay nếu lãi suất tham chiếu giảm xuống. Tuy nhiên, lãi suất thả nổi cũng có thể mang lại rủi ro cho người vay nếu lãi suất tham chiếu tăng lên.

Phân biệt lãi suất thả nổi và lãi suất cố định như thế nào?
Phân biệt lãi suất thả nổi và lãi suất cố định như thế nào?
  • Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là loại lãi suất được áp dụng trong suốt thời gian vay và không thay đổi theo thời gian. Lãi suất cố định thường được áp dụng cho các khoản vay dài hạn, chẳng hạn như vay mua nhà hoặc vay mua đất.

Lãi suất cố định mang lại sự ổn định cho người vay, vì người vay sẽ biết chắc chắn số tiền lãi phải trả trong suốt thời gian vay. Tuy nhiên, lãi suất cố định thường cao hơn lãi suất thả nổi.

Đặc điểm

Lãi suất thả nổi

Lãi suất cố định

Định nghĩa

Loại lãi suất được điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu

Loại lãi suất được áp dụng trong suốt thời gian vay và không thay đổi theo thời gian

Thời gian áp dụng

Thường áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn

Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn

Ưu điểm

Khi thị trường tài chính có sự chuyển biến, lãi suất thả nổi là một lựa chọn hấp dẫn cho khách hàng. Loại lãi suất này phản ánh sự biến động của thị trường và mang lại lợi ích tài chính trong một số trường hợp.

Lãi suất cơ sở thấp: Thông thường, lãi suất thả nổi sẽ có mức lãi suất cơ sở thấp hơn khi so với hình thức lãi suất cố định. Nhờ vào đó, nếu khách hàng lựa chọn hình thức này sẽ tiết kiệm được chi phí trả lãi.

Tiết kiệm chi phí: Thông thường, lãi suất cơ sở của các khoản vay thả nổi thấp hơn so với lãi suất cố định. Điều này giúp khách hàng giảm thiểu chi phí trả lãi, đặc biệt trong những giai đoạn lãi suất thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm.

Lãi suất cố định là lựa chọn phổ biến của nhiều khách hàng, đặc biệt trong các khoản vay dài hạn. Sự ưa chuộng này xuất phát từ nhiều lợi ích đáng kể mà loại lãi suất này mang lại.

Ổn định và dễ dự đoán: Với ưu điểm này, khách hàng dễ dàng lập kế hoạch tài chính vì số tiền trả mỗi kỳ không thay đổi, giúp việc quản lý ngân sách hiệu quả hơn. Đặc biệt, với các khoản vay dài hạn như vay mua nhà, sự ổn định này rất quan trọng, giúp tránh rủi ro lãi suất tăng bởi biến động thị trường.

Không chịu rủi ro từ thị trường: Lãi suất cố định bảo vệ khách hàng khỏi những biến động bất lợi của thị trường tài chính. Khi lãi suất thị trường tăng, những khách hàng vay với lãi suất cố định không phải trả thêm tiền lãi. Nhờ đó, khách hàng có thể tránh được rủi ro tài chính do biến động lãi suất gây ra.

Nhược điểm

Mặc dù có những ưu điểm nhất định, lãi suất thả nổi cũng tồn tại một số nhược điểm đáng lưu ý.

Không ổn định và khó dự đoán: Lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo thời gian, khiến khách hàng khó lập kế hoạch tài chính dài hạn và dự đoán chính xác số tiền lãi phải trả trong tương lai.

Rủi ro tăng lãi suất: Khi lãi suất thị trường tăng, khách hàng vay với lãi suất thả nổi sẽ phải đối mặt với khoản thanh toán cao hơn, có thể gây áp lực tài chính cho khách hàng.

Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng loại lãi suất này cũng tồn tại một số nhược điểm đáng lưu ý. Việc hiểu rõ những nhược điểm này sẽ giúp khách hàng cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chọn loại lãi suất thích hợp cho khoản vay của mình.

Lãi suất ban đầu có thể cao hơn: Tại thời điểm vay, khách hàng thường phải chịu mức lãi suất cao hơn so với lãi suất thả nổi. Điều này là do đơn vị tài chính cần bù đắp rủi ro khi cam kết một mức lãi suất không đổi trong thời gian dài, bất kể thị trường biến động.

Không linh hoạt khi thị trường thay đổi: Lãi suất cố định có tính ổn định cao nhưng cũng đồng nghĩa với việc thiếu linh hoạt. Khi thị trường tài chính biến động, đặc biệt là khi lãi suất chung giảm xuống, khách hàng vay với lãi suất cố định vẫn phải trả theo mức lãi suất ban đầu, không được giảm theo thị trường.

2. Hướng dẫn tính lãi suất thả nổi

Để tính toán lãi suất thả nổi một cách chính xác, khách hàng cần áp dụng công thức sau:

Lãi suất thả nổi = Lãi suất cơ sở + Biên độ lãi suất

Trong đó:

Lãi suất cơ sở là lãi suất tham chiếu được công khai bởi các công ty tài chính/ngân hàng uy tín trên thị trường, thường là lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng thương mại nhà nước.

Biên độ lãi suất là phần trăm cố định được cộng thêm vào lãi suất cơ sở để thể hiện mức độ rủi ro của khoản vay. Theo đó, biên độ của lãi suất càng cao thì rủi ro cho khách hàng càng lớn.

Hướng dẫn tính lãi suất thả nổi
Hướng dẫn tính lãi suất thả nổi

Ví dụ:

Lãi suất cơ sở hiện tại là 8%/năm

Biên độ lãi suất của khách hàng là 3%/năm

Vậy mức lãi suất cho vay thả nổi mà khách hàng phải trả là 11%/năm.

3. Trong trường hợp nào khoản vay của doanh nghiệp không được ngân hàng tiếp tục hỗ trợ lãi suất?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Câu 10,11 Bản giải đáp đính kèm theo Công văn 4593/NHNN-TD năm 2022 có hiệu lực từ ngày 05/07/2022 quy định trường hợp khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất như sau:

Điều kiện được hỗ trợ lãi suất

1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác.

3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:

a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.

b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.

Trong trường hợp nào khoản vay của doanh nghiệp không được ngân hàng tiếp tục hỗ trợ lãi suất?
Trong trường hợp nào khoản vay của doanh nghiệp không được ngân hàng tiếp tục hỗ trợ lãi suất?

Theo đó, khoản vay của doanh nghiệp không được ngân hàng tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:

  • Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.
  • Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ

4. Có được thay đổi vốn điều lệ sau khi thành lập công ty không?

Có, công ty được phép tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động. Việc thay đổi vốn phải được thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, đồng thời điều chỉnh điều lệ và cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Tăng vốn điều lệ có thể thực hiện bằng cách:
    • Góp thêm vốn từ thành viên hiện hữu.
    • Tiếp nhận thêm thành viên mới góp vốn.
  • Giảm vốn điều lệ có thể thực hiện khi:
    • Hoàn trả vốn cho thành viên (nếu công ty hoạt động liên tục trên 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ nợ).
    • Thành viên không góp đủ vốn đúng thời hạn và bị loại khỏi danh sách thành viên.
    • Công ty bị lỗ, thu hẹp sản xuất kinh doanh.

Việc thay đổi vốn điều lệ cần lập hồ sơ, nghị quyết của hội đồng thành viên (hoặc quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên), cập nhật điều lệ, và nộp thông báo thay đổi lên Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Thủ tục đăng ký tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty tnhh

  • Chuẩn bị Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ:

Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký:

    • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường
    • hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
    • Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
    • Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
    • Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ – CP, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên với công ty TNHH hai thành viên trở lên; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

Và cuối cùng là văn bản của Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư

Trong trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải cam kết bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn và phải có thêm báo cáo tài chính của công ty

tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

  • Thẩm quyền giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đã đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Khi góp vốn bằng tài sản (không phải tiền mặt) thì cần thủ tục gì?

Trường hợp thành viên công ty góp vốn bằng tài sản (như máy móc, thiết bị, quyền sử dụng đất, xe ô tô, nhãn hiệu…), công ty cần thực hiện các bước sau:

  • Xác định giá trị tài sản góp vốn: Nếu tất cả thành viên đồng ý thì có thể tự thỏa thuận định giá; nếu không, phải thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp.
  • Lập biên bản bàn giao tài sản góp vốn: Ghi rõ chủ sở hữu tài sản, loại tài sản, giá trị, thời điểm góp vốn.
  • Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty: Ví dụ, sang tên xe, đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký nhãn hiệu… tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tài sản góp vốn phải được hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu trong vòng 90 ngày như đối với vốn góp bằng tiền mặt.

Gọi vốn và các vòng gọi vốn của Startup

Khi góp vốn bằng tài sản (không phải tiền mặt) thì cần thủ tục gì?

6.2. Vốn điều lệ có ảnh hưởng gì đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp?

Vốn điều lệ tuy không phải là điều kiện bắt buộc để xác định năng lực pháp lý, nhưng nó là yếu tố quan trọng thể hiện quy mô và cam kết tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn điều lệ cao thường được đối tác, ngân hàng và khách hàng đánh giá có tiềm lực tài chính mạnh, từ đó tạo niềm tin trong giao dịch. Ngoài ra, một số lĩnh vực đấu thầu, cung cấp dịch vụ lớn có thể yêu cầu nhà thầu hoặc đối tác chứng minh năng lực vốn thông qua vốn điều lệ.

Tuy nhiên, nếu khai vốn điều lệ cao nhưng thực tế không góp đủ hoặc không đủ năng lực chi trả, công ty sẽ phải chịu rủi ro về uy tín, bị xử phạt hành chính hoặc liên đới trách nhiệm nếu xảy ra tranh chấp, phá sản, bồi thường thiệt hại.