Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?
Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?

1. Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?

Tại Điều 43 Luật biển Việt Nam 2012 có quy định về những ngành kinh tế biển được Nhà nước ta ưu tiên tập trung phát triển bao gồm:

  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển;
  • Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác;
  • Du lịch biển và kinh tế đảo;
  • Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản;
  • Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển;
Quy định về một số chủ trương lớn về phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển
Quy định về một số chủ trương lớn về phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển

2. Quy định về một số chủ trương lớn về phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển

Căn cứ tiết 1 tiểu mục 1 Mục III Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2018 quy định về một số chủ trương lớn như sau:

MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG LỚN VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Một số chủ trương lớn
(1) Phát triển kinh tế biển và ven biển
a) Phát triển các ngành kinh tế biển
Đến năm 2030, phát triển thành công, đột phá về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới. Cụ thể:
- Du lịch và dịch vụ biển: Chú trọng đầu tư hạ tầng du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm khoa học, du lịch cộng đồng, các khu du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao tại các vùng ven biển; xây dựng, phát triển, đa dạng hoá các sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển đẳng cấp quốc tế trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy giá trị di sản thiên nhiên, văn hoá, lịch sử đặc sắc của các vùng, miền, kết nối với các tuyến du lịch quốc tế để Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của thế giới. Nghiên cứu thí điểm phát triển du lịch ra các đảo, vùng biển xa bờ. Tăng cường năng lực tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh các hoạt động thám hiểm khoa học; chú trọng công tác giáo dục, y tế biển... Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến biển sang bảo vệ, bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân.
...
b) Phát triển đồng bộ, từng bước hình thành khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển
Tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái ven biển gắn với hình thành và phát triển các trung tâm kinh tế biển mạnh. Khu kinh tế ven biển phải đóng vai trò chủ đạo trong phát triển vùng và gắn kết liên vùng. Đổi mới tư duy trong xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống đô thị ven biển có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại theo mô hình, tiêu chí tăng trưởng xanh, đô thị thông minh. Đẩy nhanh xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển theo hướng tiếp cận mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái, có sức hấp dẫn các nhà đầu tư, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; giải quyết tốt vấn đề môi trường, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Theo đó, chủ trương phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam bao gồm phát triển các ngành kinh tế biển và phát triển đồng bộ, từng bước hình thành khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển được quy định tại tiết 1 tiểu mục 1 Mục III nêu trên.

Quy định về một số khâu đột phá về vấn đề phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển
Quy định về một số khâu đột phá về vấn đề phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển

3. Quy định về một số khâu đột phá về vấn đề phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển

Căn cứ tiểu mục 2 Mục III Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2018 quy định về một số khâu đột phá như sau:

MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG LỚN VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ
...
2. Một số khâu đột phá
(1) Hoàn thiện thể chế phát triển bền vững kinh tế biển, ưu tiên hoàn thiện hành lang pháp lý, đổi mới, phát triển mô hình tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh quốc tế của các ngành kinh tế biển, các vùng biển, ven biển; hoàn thiện cơ chế quản lý tổng hợp và thống nhất về biển. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và lập mới các quy hoạch liên quan đến biển, bảo đảm tính liên kết, đồng bộ giữa các ngành, địa phương.
(2) Phát triển khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực biển chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, tận dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, khoa học, công nghệ mới, thu hút chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu, nhân lực chất lượng cao.
(3) Phát triển kết cấu hạ tầng đa mục tiêu, đồng bộ, mạng lưới giao thông kết nối các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, các khu công nghiệp, khu đô thị, các vùng biển với các cảng biển dựa trên hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, kết nối chiến lược Bắc - Nam, Đông - Tây giữa các vùng trong nước và với quốc tế.

Theo đó, một số chủ trương đột phá nhằm phát triển bền vững kinh tế biển nước ta là những chủ trương được quy định tại tiểu mục 2 Mục III nêu trên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nhà nước có chính sách gì để hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế biển ưu tiên?

Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, đầu tư phát triển hạ tầng cảng biển, đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích ứng dụng công nghệ mới và phát triển bền vững để hỗ trợ các ngành kinh tế biển ưu tiên phát triển.

4.2. Ngành năng lượng tái tạo trên biển được Nhà nước ưu tiên phát triển như thế nào?

Nhà nước khuyến khích phát triển các dự án năng lượng tái tạo trên biển, đặc biệt là điện gió ngoài khơi, nhằm đa dạng nguồn năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường biển.

4.3. Các khu kinh tế ven biển có vai trò gì trong phát triển kinh tế biển?

Khu kinh tế ven biển là vùng phát triển trọng điểm, thu hút đầu tư, thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu và tạo việc làm, góp phần phát triển kinh tế bền vững và tăng cường liên kết vùng ven biển.

4.4. Vai trò của ngành công nghiệp đóng tàu trong phát triển kinh tế biển là gì?

Ngành công nghiệp đóng tàu giúp nâng cao năng lực vận tải biển, tạo việc làm, phát triển các dịch vụ hậu cần, đóng góp quan trọng vào chuỗi giá trị kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia.