Kho CFS (Container Freight Station) là gì? Địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nào?
CaptionKho CFS (Container Freight Station) là gì? Địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nào?

1. Kho CFS (Container Freight Station) là gì?

Kho CFS được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 68/2016/NĐ-CP như sau:

"Giải thích từ ngữ

...

6. Địa điểm thu gom hàng lẻ gọi tắt là kho CFS (Container Freight Station), là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia tách, đóng gói, sắp xếp, đóng ghép và dịch vụ chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

..."

Như vậy, kho CFS (Container Freight Station) còn gọi là địa điểm thu gom hàng lẻ, là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia tách, đóng gói, sắp xếp, đóng ghép và dịch vụ chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

2. Địa điểm thu gom hàng lẻ (kho CFS) được thành lập tại địa bàn nào?

Địa bàn thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ (kho CFS) được quy định tại Điều 19 Nghị định 68/2016/NĐ-CP như sau:

"Điều kiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ

1. Địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật hải quan.

2. Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ, phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh.

..."

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan 2014 quy định:

"Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;

b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

..."

Theo đó, địa điểm thu gom hàng lẻ (kho CFS) được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

  • Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;
  • Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện và quy trình thành lập kho bảo thuế

Cùng tìm hiểu những điều kiện và quy trình đề nghị công nhận kho bảo thuế ngay dưới đây nhé!

  • Điều kiện để xây dựng kho bảo thuế

Để thành lập kho bảo thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:

  • Công ty thành lập theo đúng quy định của pháp luật;
  • Doanh nghiệp nằm trong diện phải cưỡng chế;
  • Doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về hệ thống sổ sách và chứng từ để theo dõi hoạt động hàng xuất nhập kho, xuất nhập khẩu theo quy định pháp luật.
  • Đảm bảo vị trí xây dựng kho bảo thuế nằm trong khu vực của nhà máy, để cơ quan hải quan dễ dàng giám sát và quản lý.
  • Khi kho bảo thuế đi vào hoạt động, chủ doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan trong việc giám sát, kiểm tra kho khi có yêu cầu.
  • Mọi quyết định liên quan đến thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng hoặc chấm dựng hoạt động của kho bảo thuế thuộc về Tổng cục trưởng cục Hải Quan.
  • Quy trình đề nghị công nhận kho bảo thuế

Quy trình đề nghị và công nhận kho bảo thuế được quy định tại Điều 18 Nghị định 68/2016/NĐ-CP như sau:

Bước 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận cho Tổng cục Hải quan. Bằng cách gửi trực tiếp qua đường bưu điện hoặc nộp trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan hải quan.

Hồ sơ cần nộp bao gồm:

  • Văn bản đề nghị công nhận kho bảo thuế
  • Sơ đồ thiết kế khu vực kho bảo thuế: 01 bản sao.

Bước 2. Trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế kho.

Bước 3. Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế kho, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ đưa ra quyết định công nhận hoặc văn bản phản hồi nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ không đủ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan sẽ thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

Nếu sau 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp không phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có thể hủy bỏ hồ sơ này.

4. Thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào kho bảo thuế

Như đã đề cập, hoạt động của kho bảo thuế sẽ đặt dưới sự giám sát của cơ quan hải quan. Do đó, về cơ bản, hàng hóa được đưa vào kho bảo thuế phải thực hiện các thủ tục hải quan tương tự như đối với hàng nhập khẩu, chỉ khác là doanh nghiệp không phải nộp thuế.

Để đưa hàng hóa vào kho bảo thuế, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan theo trình tự sau:

  • Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa
  • Khai báo và nộp tờ khai hải quan
  • Lấy kết quả phân luồng
  • Quy trình nhập hàng vào kho thông thường sẽ có thêm bước nộp thuế tại đây
  • Thông quan hàng hóa

Lưu ý tờ khai hải quan phải có đầy đủ thông tin về hàng hóa, bao gồm: tên, chủng loại, số lượng, đặc điểm,… Những thông tin này phải được cập nhật đúng quy định.

5. Những quy định liên quan đến kho bảo thuế

Kho bảo thuế là gì? So sánh với kho ngoại quan
Những quy định liên quan đến kho bảo thuế

Các doanh nghiệp cần tuân thủ một số quy định quan trọng khi sử dụng kho bảo thuế, bao gồm:

  • Hàng hóa trong kho bảo thuế chỉ dành cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, không được phép bán trên thị trường nội địa, trừ khi có sự cho phép của cơ quan Nhà nước và phải tuân thủ nộp thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật.
  • Khi muốn sử dụng hàng hóa từ kho bảo thuế cho sản xuất, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan hải quan để được giám sát.
  • Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo định kỳ về tình hình nhập xuất hàng hóa trong kho bảo thuế cho cục hải quan. Chu kỳ báo cáo là 3 tháng/lần.
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kho bảo thuế cần có đầy đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất, kết nối mạng với hải quan để đảm bảo việc quản lý, thống kê, và giám sát theo quy định của các cơ quan quản lý.
  • Hàng hóa được lưu trữ trong kho bảo thuế chỉ được phép lưu trữ tối đa 12 tháng (kể từ thời điểm nhập kho). Doanh nghiệp có thể xin gia hạn thời gian lưu kho để phục vụ sản xuất hoặc xuất khẩu, tùy thuộc vào quá trình sản xuất.

Tóm lại, kho bảo thuế là một loại kho dùng để lưu giữ bảo quản nguyên vật tư cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu có quy mô lớn. Kho bảo thuế phải được đặt dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Kho bảo thuế có vai trò gì trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa?

Kho bảo thuế là gì và những điều cần biết về kho bảo thuế
Kho bảo thuế có vai trò gì trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa?

Kho bảo thuế giúp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng chưa cần nộp thuế ngay, từ đó giảm áp lực tài chính tạm thời. Ngoài ra, kho bảo thuế còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái xuất hàng hóa, gia công hoặc chuyển tiếp sang các thị trường khác mà không phải chịu thuế nhập khẩu.

6.2. Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì để được sử dụng kho bảo thuế?

Doanh nghiệp cần có giấy phép thành lập hợp pháp, địa điểm kho được phê duyệt bởi cơ quan hải quan, có hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa rõ ràng, và cam kết tuân thủ các quy định về bảo quản, kiểm tra, cũng như thời gian lưu giữ hàng hóa trong kho bảo thuế.