Hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu
mới nhất 2025

1. Hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất?

Theo quy định thì phương pháp tính trực tiếp, bao gồm: tính bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu và tính bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT (chỉ áp dụng với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý).

Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1462/QĐ-BTC năm 2022 hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm các bước sau:

Bước 1. Người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (bao gồm cả trường hợp khai riêng thuế GTGT đối với khoản thu hộ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao)

  • lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo tháng);
  • nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo quý);
  • chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo lần phát sinh).

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:
    • Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc Người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho Người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
    • Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà Người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.

Hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất

2. Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu được xác định theo công thức sau:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

  • Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Theo đó, doanh nghiệp khi kinh doanh các sản phẩm/ dịch vụ phải chọn phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu thì phải thực hiện công thức trên. Đồng thời, cần áp dụng đúng tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT phù hợp với từng loại dịch vụ quy định.

3. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm những gì?

Căn cứ theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ thực hiện thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm:

Tờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tải mẫu 04/GTGT tại đây:

Theo hướng dẫn tại mẫu tờ khai thuế 04/GTGT, người nộp thuế có thể tham khảo cách viết tờ khai thuế GTGT như sau:

Phần thông tin chung:

Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải tích chọn vào ô “Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao” và khai chi tiết vào mục B của tờ khai.

Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Khai kỳ tính thuế là tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận khai thuế theo quý hoặc người nộp thuế mới thành lập thì ghi kỳ tính thuế là quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp không thường xuyên phát sinh hoạt động kinh doanh thì khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu”. Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung.

Lưu ý:

- NNT thực hiện khai điện tử, Hệ thống Etax hỗ trợ NNT xác định Tờ khai thuế “Lần đầu” tương ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh tại chỉ tiêu [01a] .

- Kể từ thời điểm Hệ thống Etax có Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”, các Tờ khai thuế tiếp theo của cùng kỳ tính thuế, cùng hoạt động sản xuất kinh doanh là tờ khai “Bổ sung”. NNT phải nộp Tờ khai “Bổ sung” theo quy định về khai bổ sung.

Chỉ tiêu [04], [05]: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế” theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế.

Chỉ tiêu [06], [07], [08]: Trường hợp Đại ký thuế thực hiện khai thuế: Khai thông tin “Tên đại lý thuế, mã số thuế” “số, ngày của hợp đồng đại lý thuế”. Đại lý thuế phải có tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động” và Hợp đồng phải đang còn hiệu lực tương ứng tại thời điểm khai thuế.

Lưu ý:

NNT khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về Đại lý thuế, Hợp đồng đại lý thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để NNT lựa chọn trong trường hợp NNT có nhiều Đại lý thuế, Hợp đồng.

Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

- Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.

- Người nộp thuế khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đã đăng ký thuế để người nộp thuế lựa chọn.

Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

A. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ bán ra trong kỳ để kê khai vào phần này.

Chỉ tiêu [21]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế suất 0% và doanh thu không chịu thuế, không phải khai chi tiết theo từng nhóm ngành.

Chỉ tiêu [22]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hoá.

Chỉ tiêu [23]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hoá, được xác định theo công thức [23]=[22]x1%.

Chỉ tiêu [24]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

Chỉ tiêu [25]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, được xác định theo công thức [25]=[24]x5%.

Chỉ tiêu [26]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

Chỉ tiêu [27]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, được xác định theo công thức [27]=[26]x3%.

Chỉ tiêu [28]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác.

Chỉ tiêu [29]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác, được xác định theo công thức [28]=[29]x2%.

Chỉ tiêu [30]: Khai thông tin tổng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) theo công thức [30]=[22]+[24]+[26]+[28].

Chỉ tiêu [31]: Khai thông tin tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo công thức [31]=[23]+[25]+[27]+[29].

Chỉ tiêu [32]: Khai thông tin tổng doanh thu theo công thức [32]=[21]+[30].

B. Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao:

Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì khai chi tiết vào mục này.

Cột chỉ tiêu [33]: Khai thông tin doanh thu có thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

Cột chỉ tiêu [34]: Khai thông tin thuế suất thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

Cột chỉ tiêu [35]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Số liệu tại cột này được xác định theo công thức [35] = [33] x [34].

Chỉ tiêu [36], chỉ tiêu [37]: Khai thông tin tổng doanh thu chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp theo công thức [36]= tổng cộng cột [33]; [37]= tổng cộng cột [35].

Phần ký tên, đóng dấu:

Người đại diện theo pháp luật của NNT hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai đến cơ quan thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai. Trường hợp đại lý thuế khai thay cho người nộp thuế thì người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử thay cho NNT và ghi thêm thông tin họ và tên nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện khai thuế và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên này vào thông tin tương ứng.

4. Quy định về lập tờ khai bổ sung thuế giá trị gia tăng

Sau khi hết thời hạn nộp tờ khai ban đầu, doanh nghiệp có quyền kê khai bổ sung thuế GTGT để điều chỉnh những sai sót phát sinh. Việc kê khai bổ sung này phải thực hiện trước khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra hoặc thanh tra.

Các quy định cụ thể:

(1) Thời hạn và số lần:

  • Doanh nghiệp có thể kê khai bổ sung trong vòng 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai ban đầu và trước khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra.
  • Không giới hạn số lần kê khai bổ sung.

(2) Nguyên tắc so sánh:

  • Mỗi lần kê khai bổ sung, số liệu sẽ được so sánh với lần kê khai trước đó.
  • Chỉ điều chỉnh những phần có sai sót: Sai tháng thì chỉnh sửa cho tháng đó, sai chỉ tiêu thì chỉnh sửa chỉ tiêu đó.

(3) Mẫu biểu:

  • Phần mềm HTKK chỉ tự động tạo mẫu 01/KHBS khi có sự chênh lệch số liệu sau khi kê khai bổ sung.
  • Nếu sai sót không làm thay đổi số tiền thuế, doanh nghiệp chỉ cần gửi công văn giải trình kèm theo tờ khai bổ sung đến cơ quan thuế.

(4) Điều chỉnh số tiền thuế:

Tăng: Doanh nghiệp phải nộp thêm số tiền chênh lệch và tiền phạt chậm nộp.

Giảm:

  • Nếu giảm số tiền thuế phải nộp trong kỳ, số tiền này được chuyển sang kỳ kế tiếp.
  • Nếu giảm số tiền thuế được khấu trừ:
  • Chưa được hoàn lại: Kê khai đầy đủ vào mục C của mẫu 01/KHBS.
  • Đã được hoàn lại: Nộp lại số tiền đã được hoàn sai vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý:

  • Sai sót giữa các tháng không được bù trừ cho nhau.
  • Các chỉ tiêu tăng/giảm do kê khai bổ sung không được điều chỉnh trong tờ khai 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.

5. Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT chuẩn quy định mới nhất 2025

Dưới đây là hướng dẫn cách kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm HTKK khi phát hiện sai sót trong tờ khai:

Bước 1: Truy cập phần mềm HTKK

Mở phần mềm HTKK và chọn loại tờ khai thuế GTGT mà bạn đã kê khai sai. Ví dụ, nếu sai tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (theo TT 80/2021), bạn chọn mục “Thuế Giá trị gia tăng” và tờ khai mẫu 01/GTGT (TT 80/2021).

Bước 2: Chọn kỳ kê khai sai

Chọn kỳ mà tờ khai thuế bị sai. Ví dụ: nếu bạn làm sai tờ khai thuế của kỳ quý 1/2024, bạn sẽ chọn quý 1/2024 để thực hiện điều chỉnh bổ sung.

Bước 3: Lựa chọn trạng thái và số lần bổ sung

  • Chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” khi bạn cần nộp lại tờ khai của kỳ tính thuế đó.
  • Xác định số lần khai bổ sung (lần đầu tiên sẽ là lần 1, lần thứ hai là lần 2, v.v.).
  • Kiểm tra lại ngày lập tờ khai bổ sung, đảm bảo ngày không vượt quá hạn nộp tờ khai chính thức cộng thêm 10 năm và không lớn hơn ngày hiện tại.

Bước 4: Nhấn “Đồng ý” để tiếp tục

Sau khi lựa chọn các thông tin cần thiết, bấm “Đồng ý” để tiến vào phần điều chỉnh tờ khai.

Bước 5: Điều chỉnh tờ khai

Phần mềm sẽ tự động lấy dữ liệu từ tờ khai gần nhất trong cùng kỳ tính thuế làm dữ liệu mặc định. Bạn sẽ tiếp tục điều chỉnh tờ khai theo cách thay thế, và phần mềm sẽ tự động tính toán các chỉ tiêu cần điều chỉnh.

Bước 6: Nhập mã giao dịch điện tử

Tại tab “01-KHBS”, bạn nhập mã giao dịch điện tử liên quan đến tờ khai bổ sung.

Bước 7: Nhấn “Tổng hợp KHBS”

Sau khi nhập đủ thông tin, bấm “Tổng hợp KHBS” để tiến hành tổng hợp kết quả kê khai bổ sung.

Bước 8: Xác nhận kết quả kê khai điều chỉnh

· Kiểm tra lại kết quả kê khai điều chỉnh và đảm bảo tất cả thông tin là chính xác.

Bước 9: Cung cấp lý do điều chỉnh

Điền lý do điều chỉnh trong phụ lục 01-1/KHBS để giải thích các thay đổi.

Bước 10: Ghi và kết xuất XML

Nhấn “Ghi” để lưu thông tin, sau đó kết xuất tệp XML và gửi tờ khai bổ sung qua mạng.

Bước 11: Nộp số tiền thuế tăng thêm và phạt chậm nộp

Cuối cùng, nộp số tiền thuế tăng thêm và các khoản phạt nếu có.

Với các bước trên, việc kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK trở nên dễ dàng và chính xác hơn.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Kỳ kê khai thuế GTGT là gì?

Kỳ kê khai thuế GTGT là thời điểm mà doanh nghiệp phải thực hiện việc kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT theo quy định của cơ quan thuế.

6.2. Khi nào lập tờ khai thuế GTGT?

Doanh nghiệp mới bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý.

6.3. Nộp tờ khai thuế GTGT theo quý vào ngày nào?

Thời hạn doanh nghiệp hoàn thành khai và nộp tờ khai thuế GTGT là vào ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý, tính theo hạn cuối vào ngày 30 (hoặc 31 là ngày cuối cùng) của tháng đầu quý sau.

6.4. Có bao nhiêu phương pháp kê khai thuế GTGT?

Hiện nay, theo quy định có 2 phương pháp tính thuế GTGT bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.