- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hướng dẫn nộp thuế online hộ kinh doanh đơn giản mới nhất 2025
1. Hướng dẫn hộ kinh doanh online thực hiện nộp thuế năm 2025 trên Cổng TMĐT HKD
Hộ kinh doanh online thực hiện nộp thuế trên Cổng TMĐT HKD gồm 02 bước: Đăng nhập và nộp thuế. Cụ thể như sau:
1.1. Đăng nhập cổng TMĐT HKD
- Người nộp thuế truy cập vào Cổng TMĐT HKD (trang web: https://canhantmdt.gdt.gov.vn )
- Người nộp thuế thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VneID định danh mức độ 2 do Bộ Công an cấp.
Lưu ý: Trường hợp NNT chưa có tài khoản VneID định danh mức độ 2, người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định
1.2. Nộp thuế
Bước 1: Người nộp thuế có thể thực hiện nộp thuế ngay sau khi hoàn tất việc kê khai thuế trên chức năng Khai thuế hoặc vào trực tiếp chức năng Nộp thuế để thực hiện nộp thuế.
Bước 2: Người nộp thuế thực hiện liên kết tài khoản ngân hàng (nếu chưa thực hiện), nhập các thông tin cần thiết (kỳ tính thuế, tiểu mục, số tiền thuế nộp) để tạo giấy nộp tiền và nộp thuế.
Bước 3: Để hoàn tất việc nộp thuế, người nộp thuế nhập mã OTP mà ngân hàng đã gửi về số điện thoại mà người nộp thuế đã đăng ký với ngân hàng (tin nhắn SMS) hoặc ứng dụng ngân hàng.
Kết quả: Màn hình Cổng TMĐT HKD sẽ thông báo ngay kết quả nộp thuế cho người nộp thuế được biết.
2. Các đối tượng được kê đăng ký, kê khai, nộp thuế năm 2025 trên Cổng TMĐT HKD
Căn cứ mục 1 Phụ lục ban hành kèm Công văn 311/TCT-DNNCN, cổng TMĐT HKD: https://canhantmdt.gdt.gov.vn áp dụng đối với các hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đối với doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động từ kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số trên Cổng TMĐT HKD, bao gồm:
- Kinh doanh trên sàn giao dịch TMĐT như shopee, Lazada, tiki, ...
- Thực hiện cung cấp hàng hóa dịch vụ trên mạng xã hội như Facebook, Zalo.
- Nhận thu nhập từ hoạt động quảng cáo trên các nền tảng quảng cáo như Google, youtube,...;
- Thực hiện cung cấp phần mềm trên các chợ ứng dụng như CH play, Apple store,….
- Có thu nhập từ kinh doanh trên các nền tảng khác.
3. Hướng dẫn khai thuế online năm 2025 trên Cổng TMĐT đối với hộ kinh doanh từ thương mại điện tử
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số trên Cổng TMĐT HKD gồm 02 bước: Đăng nhập và kê khai thuế. Cụ thể như sau:
3.1. Đăng nhập
- Người nộp thuế truy cập vào Cổng TMĐT HKD (trang web: https://canhantmdt.gdt.gov.vn )
- Người nộp thuế thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VneID định danh mức độ 2 do Bộ Công an cấp.
Lưu ý: Trường hợp NNT chưa có tài khoản VneID định danh mức độ 2, người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định.
3.2. Khai thuế
Bước 1: Người nộp thuế vào chức năng Khai thuế/Khai thuế cho hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
Người nộp thuế căn cứ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn kê khai theo lần phát sinh hoặc theo tháng và tháng kê khai.
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh hoạt động thương mại điện tử thường xuyên |
Tích chọn kê khai theo tháng. |
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh hoạt động thương mại điện tử không thường xuyên |
Tích chọn kê khai theo từng lần phát sinh, lựa chọn loại tờ khai (tờ khai chính thức, tờ khai bổ sung). |
Bước 2: Người nộp thuế kê khai tờ khai 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán
□ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh
□ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay
□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai
□ HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng
□ Hộ khoán chuyển đổi phương pháp tính thuế
|
[01] Kỳ tính thuế: |
[01a] Năm ............... (từ tháng…/… đến tháng.../...) [01b] Tháng ...năm ......... [01c] Quý .... năm ............. (Từ tháng.../... Đến tháng.../...) [01d] Lần phát sinh: Ngày ... tháng....năm.... |
|
[02] Lần đầu: □ |
[03] Bổ sung lần thứ:.... |
[04] Người nộp thuế: …………………………………………………………………………………
[05] Tên cửa hàng/thương hiệu: ………………………………………………………………………
[06] Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………………………………….........
[07] Mã số thuế: ![]()
[08] Ngành nghề kinh doanh: ................................................ [08a] Thay đổi thông tin □
[09] Diện tích kinh doanh: ...................................................... [09a] Đi thuê □
[10] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: ....................................................
[11] Thời gian hoạt động trong ngày từ ............ giờ đến .............. giờ
[12] Địa chỉ kinh doanh: .............................................. [12a] Thay đổi thông tin □
[12b] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................
[12c] Phường/Xã/Thị trấn: ......................................................................................................
[12d] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................
[12đ] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................................
[12e] Kinh doanh tại chợ biên giới: ....................................................................................... □
[13] Địa chỉ cư trú: ................................................................................................................
[13a] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................
[13b] Phường/Xã/Thị trấn: .....................................................................................................
[13c] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................
[13d] Tỉnh/Thành phố: .................................................... [14] Điện thoại: ..............................
[15] Fax: .................................................... [16] Email: ..........................................................
[17] Văn bản ủy quyền khai thuế (nếu có): ………………. ngày …… tháng …… năm …….
[18] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau:
[18a] Ngày sinh: …/…/…… [18b] Quốc tịch: ....................................................
[18c] Số CMND/CCCD: .................... [18c.1] Ngày cấp: ............... [18c.2] Nơi cấp: ....................
Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:
[18d] Số hộ chiếu: ................... [18d.1] Ngày cấp: ............... [18d.2] Nơi cấp: .............................
[18đ] Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài): ....................................................
[18đ.1] Ngày cấp: .................................... [18đ.2] Nơi cấp: ........................................................
[18e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): .............................
[18e.1] Ngày cấp: ................................. [18e.2] Nơi cấp: .....................................
[18f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: .......... [18f.1] Ngày cấp: .......... [18f.2] Nơi cấp: ........
[18g] Nơi đăng ký thường trú:
[18g.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................
[18g.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................
[18g.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................
[18g.4] Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................
[18h] Chỗ ở hiện tại:
[18h.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..................................................................
[18h.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................
[18h.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................
[18h.4] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................
[18i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có): Số: ....................................................
[18i.1] Ngày cấp: …/…/…… [18i.2] Cơ quan cấp: ....................................................................
[18k] Vốn kinh doanh (đồng): ....................................................
[19] Tên đại lý thuế (nếu có): ..................................................................................................
[20] Mã số thuế: ![]()
[21] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ......................................... Ngày: .........................................
[22] Tên của tổ chức khai thay (nếu có): ...............................................................................
[23] Mã số thuế: ![]()
[24] Địa chỉ: ................................................................................................................................
[25] Điện thoại: ................... [26] Fax: ................................ [27] Email: .....................................
A. KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Nhóm ngành nghề |
Mã chỉ tiêu |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
||
|
Doanh thu (a) |
Số thuế (b) |
Doanh thu (a) |
Số thuế (b) |
|||
|
1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
[28] |
|
|
|
|
|
2 |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
[29] |
|
|
|
|
|
3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
[30] |
|
|
|
|
|
4 |
Hoạt động kinh doanh khác |
[31] |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
[32] |
|
|
|
|
B. KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Doanh thu tính thuế TTĐB |
Thuế suất |
số thuế |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(5)*(6) |
|
1 |
Hàng hóa, dịch vụ A |
[33a] |
|
|
|
|
|
2 |
Hàng hóa, dịch vụ B |
[33b] |
|
|
|
|
|
3 |
........................... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
[33] |
|
|
|
|
C. KÊ KHAI THUẾ/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tài nguyên, hàng hóa, sản phẩm |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Sản lượng/ Số lượng |
Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT |
Thuế suất |
Số thuế |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Khai thuế tài nguyên |
||||||
|
1.1 |
Tài nguyên C ...... |
[34a] |
|
|
|
|
(8)=(5)*(6)*(7) |
|
1.2 |
Tài nguyên D ...... |
[34b] |
|
|
|
|
|
|
|
................................ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[34] |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khai thuế bảo vệ môi trường |
||||||
|
2.1 |
Hàng hóa E... |
[35a] |
|
|
|
|
(8)=(5)*(6) |
|
2.2 |
Hàng hóa G... |
[35b] |
|
|
|
|
|
|
|
.............................. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[35] |
|
|
|
|
|
|
3 |
Khai phí bảo vệ môi trường |
||||||
|
3.1 |
Hàng hóa H... |
[36a] |
|
|
|
|
(8)=(5)*(6) |
|
3.2 |
Hàng hóa K... |
[36b] |
|
|
|
|
|
|
|
.................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[36] |
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ................................ Chứng chỉ hành nghề số: ......... |
………., ngày ... tháng ... năm ..….. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử) |
__________________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau:
+ Chỉ tiêu [01a] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán.
+ Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý.
+ Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh.
- Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.
- Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.
- Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là Hộ khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh. Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tháng hoặc quý.
- HKD, CNKD theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18].
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng.
- Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.
- Người nộp thuế nhập thông tin ngành nghề kinh doanh, kê khai doanh thu tính thuế GTGT, TNCN, TTĐB, Tài nguyên, Thuế/phí BVMT.
- Cổng TMĐT HKD hỗ trợ tự động tính số thuế NNT phải nộp đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
Bước 3: Cổng TMĐT HKD tự động gửi mã xác thực OTP đến số điện thoại của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để hoàn thiện gửi hồ sơ khai thuế.
Sau đó, màn hình Cổng TMĐT HKD sẽ hiển thị ngay kết quả kê khai của NNT.
4. Xử lý một số lỗi thường gặp khi nộp thuế điện tử
(1) Hệ thống hiển thị thông báo tài khoản không tồn tại
Nguyên nhân: Khu vực doanh nghiệp của NNT chưa áp dụng hệ thống eTax nên dữ liệu của doanh nghiệp chưa được chuyển tới hệ thống của Tổng cục Thuế trên trang điện tử.
Cách khắc phục: Báo lên cơ quan thuế để được hỗ trợ. Cơ quan thuế sẽ thông báo về thời gian khu vực doanh nghiệp được chuyển sang hệ thống thuế điện tử eTax.
(2) Sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số
Một số nguyên nhân và cách khắc phục khi gặp lỗi sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số khi nộp thuế điện tử bạn có thể tham khảo.
|
Nguyên nhân |
Cách khắc phục |
|
NNT nhập sai mã PIN |
|
|
Trình duyệt Chorme chưa cài đặt:
Hoặc phiên bản Java không đúng chuẩn kết nối của Tổng cục Thuế. |
Cài đặt phiên bản IE Tab và Java trên Chrome đúng chuẩn |
|
Máy tính chưa kết nối với chữ ký số |
Kết nối lại chữ ký số, rút ra cắm lại USB Token, trường hợp có nhiều USB Token thì thực hiện rút các Token không cần thiết ra. |
|
Lỗi Driver Token: Driver bị lỗi hoặc máy tính không nhận Driver của USB Token |
Cài đặt lại Driver Token hoặc đổi sang máy tính khác |
(3) Lỗi khi “Truy vấn sổ thuế” thì hiển thị cảnh báo “chưa có thông tin sổ thuế”
Nguyên nhân: Cơ quan thuế chưa cấp sổ thuế cho doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế chưa gửi sổ thuế lên Tổng cục thuế cập nhật vào hệ thống.
Cách khắc phục:
- Doanh nghiệp lập giấy nộp tiền thông qua chức năng hỗ trợ “Truy vấn sổ thuế”.
- NNT gửi sổ thuế lên cơ quan thuế quản lý để được cập nhật thông tin đúng.
Ghi kỳ nộp thuế theo “Quý” hoặc “Năm” khi nộp thuế điện tử có thông tin đăng ký theo “Tháng”
Nguyên nhân: Hệ thống nộp thuế điện tử phần thông tin “Kỳ Thuế” đăng ký là theo tháng (mm/yyyy) nhưng doanh nghiệp cần nộp thuế theo Quý hoặc Năm.
Cách khắc phục: Doanh nghiệp nhập một tháng bất kì trong Quý/Năm và ghi chi tiết trong mục “Ghi chú”
Ví dụ: Kỳ tính thuế Quý II/2023 là Nhập Kỳ thuế là: 04/2023 và mục Ghi chú là Tính thuế cho Quý II/2023.
ộng sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Doanh nghiệp có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính không?
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính. Bởi căn cứ theo a khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định:
Thời gian người nộp thuế thực hiện các giao dịch thuế điện tử là:
- 24h trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ)
- 7 ngày trong tuần bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết
- Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
5.2. Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử
Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC, thì khi giao dịch thuế điện tử cần tuân thủ nguyên tắc như sau: Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC hoặc có số điện thoại di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
5.3. Phương thức giao dịch thuế điện tử
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì người nộp thuế có thể lựa chọn các phương thức sau đây để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua:
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện nộp thuế điện tử.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT mới nhất 2025 với cá nhân không kinh doanh
- Cách điền tờ khai đăng ký thuế 05-đk-tct mới nhất 2025
- Người nộp thuế tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế cá nhân thế nào?
- Hướng dẫn 02 cách đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất
- Hướng dẫn cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử
- Năm tài chính là gì? Ngày bắt đầu năm tài chính là ngày nào?
- Thuế nhà thầu phát sinh khi nào quy định mới nhất 2025?
Tags
# ThuếCác từ khóa được tìm kiếm
# nộp thuế online hộ kinh doanhTin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, nhóm cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Để được cấp chứng thư pháp lý này, chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục pháp lý, hành chính theo quy định của pháp luật và nộp lệ phí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về phí cấp sổ đỏ nhà đất theo quy định của 63 tỉnh thành phố mới nhất 2025. 12/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?
