Hướng dẫn nộp thuế online hộ kinh doanh đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp thuế online hộ kinh doanh đơn giản mới nhất 2025

1. Hướng dẫn hộ kinh doanh online thực hiện nộp thuế năm 2025 trên Cổng TMĐT HKD

Hộ kinh doanh online thực hiện nộp thuế trên Cổng TMĐT HKD gồm 02 bước: Đăng nhập và nộp thuế. Cụ thể như sau:

1.1. Đăng nhập cổng TMĐT HKD

  • Người nộp thuế truy cập vào Cổng TMĐT HKD (trang web: https://canhantmdt.gdt.gov.vn )
  • Người nộp thuế thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VneID định danh mức độ 2 do Bộ Công an cấp.

Lưu ý: Trường hợp NNT chưa có tài khoản VneID định danh mức độ 2, người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định

1.2. Nộp thuế

Bước 1: Người nộp thuế có thể thực hiện nộp thuế ngay sau khi hoàn tất việc kê khai thuế trên chức năng Khai thuế hoặc vào trực tiếp chức năng Nộp thuế để thực hiện nộp thuế.

Bước 2: Người nộp thuế thực hiện liên kết tài khoản ngân hàng (nếu chưa thực hiện), nhập các thông tin cần thiết (kỳ tính thuế, tiểu mục, số tiền thuế nộp) để tạo giấy nộp tiền và nộp thuế.

Bước 3: Để hoàn tất việc nộp thuế, người nộp thuế nhập mã OTP mà ngân hàng đã gửi về số điện thoại mà người nộp thuế đã đăng ký với ngân hàng (tin nhắn SMS) hoặc ứng dụng ngân hàng.

Kết quả: Màn hình Cổng TMĐT HKD sẽ thông báo ngay kết quả nộp thuế cho người nộp thuế được biết.

2. Các đối tượng được kê đăng ký, kê khai, nộp thuế năm 2025 trên Cổng TMĐT HKD

Căn cứ mục 1 Phụ lục ban hành kèm Công văn 311/TCT-DNNCN, cổng TMĐT HKD: https://canhantmdt.gdt.gov.vn áp dụng đối với các hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đối với doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động từ kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số trên Cổng TMĐT HKD, bao gồm:

  • Kinh doanh trên sàn giao dịch TMĐT như shopee, Lazada, tiki, ...
  • Thực hiện cung cấp hàng hóa dịch vụ trên mạng xã hội như Facebook, Zalo.
  • Nhận thu nhập từ hoạt động quảng cáo trên các nền tảng quảng cáo như Google, youtube,...;
  • Thực hiện cung cấp phần mềm trên các chợ ứng dụng như CH play, Apple store,….
  • Có thu nhập từ kinh doanh trên các nền tảng khác.

3. Hướng dẫn khai thuế online năm 2025 trên Cổng TMĐT đối với hộ kinh doanh từ thương mại điện tử

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số trên Cổng TMĐT HKD gồm 02 bước: Đăng nhập và kê khai thuế. Cụ thể như sau:

3.1. Đăng nhập

  • Người nộp thuế truy cập vào Cổng TMĐT HKD (trang web: https://canhantmdt.gdt.gov.vn )
  • Người nộp thuế thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VneID định danh mức độ 2 do Bộ Công an cấp.

Lưu ý: Trường hợp NNT chưa có tài khoản VneID định danh mức độ 2, người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định.

3.2. Khai thuế

Bước 1: Người nộp thuế vào chức năng Khai thuế/Khai thuế cho hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.

Người nộp thuế căn cứ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn kê khai theo lần phát sinh hoặc theo tháng và tháng kê khai.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh hoạt động thương mại điện tử thường xuyên

Tích chọn kê khai theo tháng.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh hoạt động thương mại điện tử không thường xuyên

Tích chọn kê khai theo từng lần phát sinh, lựa chọn loại tờ khai (tờ khai chính thức, tờ khai bổ sung).

Bước 2: Người nộp thuế kê khai tờ khai 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán

□ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh

□ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai

□ HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng

□ Hộ khoán chuyển đổi phương pháp tính thuế

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] Năm ............... (từ tháng…/… đến tháng.../...)

[01b] Tháng ...năm .........

[01c] Quý .... năm ............. (Từ tháng.../... Đến tháng.../...)

[01d] Lần phát sinh: Ngày ... tháng....năm....

[02] Lần đầu: □

[03] Bổ sung lần thứ:....

[04] Người nộp thuế: …………………………………………………………………………………

[05] Tên cửa hàng/thương hiệu: ………………………………………………………………………

[06] Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………………………………….........

[07] Mã số thuế:

[08] Ngành nghề kinh doanh: ................................................ [08a] Thay đổi thông tin □

[09] Diện tích kinh doanh: ...................................................... [09a] Đi thuê □

[10] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: ....................................................

[11] Thời gian hoạt động trong ngày từ ............ giờ đến .............. giờ

[12] Địa chỉ kinh doanh: .............................................. [12a] Thay đổi thông tin □

[12b] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................

[12c] Phường/Xã/Thị trấn: ......................................................................................................

[12d] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................

[12đ] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................................

[12e] Kinh doanh tại chợ biên giới: ....................................................................................... □

[13] Địa chỉ cư trú: ................................................................................................................

[13a] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................

[13b] Phường/Xã/Thị trấn: .....................................................................................................

[13c] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................

[13d] Tỉnh/Thành phố: .................................................... [14] Điện thoại: ..............................

[15] Fax: .................................................... [16] Email: ..........................................................

[17] Văn bản ủy quyền khai thuế (nếu có): ………………. ngày …… tháng …… năm …….

[18] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau:

[18a] Ngày sinh: …/…/…… [18b] Quốc tịch: ....................................................

[18c] Số CMND/CCCD: .................... [18c.1] Ngày cấp: ............... [18c.2] Nơi cấp: ....................

Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:

[18d] Số hộ chiếu: ................... [18d.1] Ngày cấp: ............... [18d.2] Nơi cấp: .............................

[18đ] Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài): ....................................................

[18đ.1] Ngày cấp: .................................... [18đ.2] Nơi cấp: ........................................................

[18e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): .............................

[18e.1] Ngày cấp: ................................. [18e.2] Nơi cấp: .....................................

[18f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: .......... [18f.1] Ngày cấp: .......... [18f.2] Nơi cấp: ........

[18g] Nơi đăng ký thường trú:

[18g.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................

[18g.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................

[18g.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................

[18g.4] Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................

[18h] Chỗ ở hiện tại:

[18h.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..................................................................

[18h.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................

[18h.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................

[18h.4] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................

[18i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có): Số: ....................................................

[18i.1] Ngày cấp: …/…/…… [18i.2] Cơ quan cấp: ....................................................................

[18k] Vốn kinh doanh (đồng): ....................................................

[19] Tên đại lý thuế (nếu có): ..................................................................................................

[20] Mã số thuế:

[21] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ......................................... Ngày: .........................................

[22] Tên của tổ chức khai thay (nếu có): ...............................................................................

[23] Mã số thuế:

[24] Địa chỉ: ................................................................................................................................

[25] Điện thoại: ................... [26] Fax: ................................ [27] Email: .....................................

A. KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Nhóm ngành nghề

Mã chỉ tiêu

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Doanh thu (a)

Số thuế (b)

Doanh thu (a)

Số thuế (b)

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa

[28]

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

[29]

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

[30]

4

Hoạt động kinh doanh khác

[31]

Tổng cộng:

[32]

B. KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Doanh thu tính thuế TTĐB

Thuế suất

số thuế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)*(6)

1

Hàng hóa, dịch vụ A

[33a]

2

Hàng hóa, dịch vụ B

[33b]

3

...........................

Tổng cộng:

[33]

C. KÊ KHAI THUẾ/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tài nguyên, hàng hóa, sản phẩm

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Sản lượng/ Số lượng

Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT

Thuế suất

Số thuế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Khai thuế tài nguyên

1.1

Tài nguyên C ......

[34a]

(8)=(5)*(6)*(7)

1.2

Tài nguyên D ......

[34b]

................................

Tổng cộng

[34]

2

Khai thuế bảo vệ môi trường

2.1

Hàng hóa E...

[35a]

(8)=(5)*(6)

2.2

Hàng hóa G...

[35b]

..............................

Tổng cộng

[35]

3

Khai phí bảo vệ môi trường

3.1

Hàng hóa H...

[36a]

(8)=(5)*(6)

3.2

Hàng hóa K...

[36b]

....................................

Tổng cộng

[36]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

__________________________

Ghi chú:

- Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau:

+ Chỉ tiêu [01a] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán.

+ Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý.

+ Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh.

- Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

- Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

- Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là Hộ khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh. Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tháng hoặc quý.

- HKD, CNKD theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18].

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng.

- Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.

  • Người nộp thuế nhập thông tin ngành nghề kinh doanh, kê khai doanh thu tính thuế GTGT, TNCN, TTĐB, Tài nguyên, Thuế/phí BVMT.
  • Cổng TMĐT HKD hỗ trợ tự động tính số thuế NNT phải nộp đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.

Bước 3: Cổng TMĐT HKD tự động gửi mã xác thực OTP đến số điện thoại của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để hoàn thiện gửi hồ sơ khai thuế.

Sau đó, màn hình Cổng TMĐT HKD sẽ hiển thị ngay kết quả kê khai của NNT.

4. Xử lý một số lỗi thường gặp khi nộp thuế điện tử

(1) Hệ thống hiển thị thông báo tài khoản không tồn tại

Nguyên nhân: Khu vực doanh nghiệp của NNT chưa áp dụng hệ thống eTax nên dữ liệu của doanh nghiệp chưa được chuyển tới hệ thống của Tổng cục Thuế trên trang điện tử.

Cách khắc phục: Báo lên cơ quan thuế để được hỗ trợ. Cơ quan thuế sẽ thông báo về thời gian khu vực doanh nghiệp được chuyển sang hệ thống thuế điện tử eTax.

(2) Sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số

Một số nguyên nhân và cách khắc phục khi gặp lỗi sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số khi nộp thuế điện tử bạn có thể tham khảo.

Nguyên nhân

Cách khắc phục

NNT nhập sai mã PIN

  • Kiểm tra lại mật khẩu xem đã chính xác chưa
  • Kiểm tra máy tính xem có bật Caps Lock hoặc bật gõ Tiếng Việt, nếu có thì bạn tắt đi.
  • Nhập sai mã PIN chữ ký số nhiều lần bị khóa thì liên hệ với nhà cung cấp được hỗ trợ

Trình duyệt Chorme chưa cài đặt:

  • Internet Explorer Tab (IE)
  • phần mềm Java, phiên bản IE

Hoặc phiên bản Java không đúng chuẩn kết nối của Tổng cục Thuế.

Cài đặt phiên bản IE Tab và Java trên Chrome đúng chuẩn

Máy tính chưa kết nối với chữ ký số

Kết nối lại chữ ký số, rút ra cắm lại USB Token, trường hợp có nhiều USB Token thì thực hiện rút các Token không cần thiết ra.

Lỗi Driver Token: Driver bị lỗi hoặc máy tính không nhận Driver của USB Token

Cài đặt lại Driver Token hoặc đổi sang máy tính khác

(3) Lỗi khi “Truy vấn sổ thuế” thì hiển thị cảnh báo “chưa có thông tin sổ thuế”

Nguyên nhân: Cơ quan thuế chưa cấp sổ thuế cho doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế chưa gửi sổ thuế lên Tổng cục thuế cập nhật vào hệ thống.

Cách khắc phục:

  • Doanh nghiệp lập giấy nộp tiền thông qua chức năng hỗ trợ “Truy vấn sổ thuế”.
  • NNT gửi sổ thuế lên cơ quan thuế quản lý để được cập nhật thông tin đúng.

Ghi kỳ nộp thuế theo “Quý” hoặc “Năm” khi nộp thuế điện tử có thông tin đăng ký theo “Tháng”

Nguyên nhân: Hệ thống nộp thuế điện tử phần thông tin “Kỳ Thuế” đăng ký là theo tháng (mm/yyyy) nhưng doanh nghiệp cần nộp thuế theo Quý hoặc Năm.

Cách khắc phục: Doanh nghiệp nhập một tháng bất kì trong Quý/Năm và ghi chi tiết trong mục “Ghi chú”

Ví dụ: Kỳ tính thuế Quý II/2023 là Nhập Kỳ thuế là: 04/2023 và mục Ghi chú là Tính thuế cho Quý II/2023.

ộng sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Doanh nghiệp có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính. Bởi căn cứ theo a khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định:

Thời gian người nộp thuế thực hiện các giao dịch thuế điện tử là:

  • 24h trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ)
  • 7 ngày trong tuần bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết
  • Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

5.2. Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC, thì khi giao dịch thuế điện tử cần tuân thủ nguyên tắc như sau: Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC hoặc có số điện thoại di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

5.3. Phương thức giao dịch thuế điện tử

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì người nộp thuế có thể lựa chọn các phương thức sau đây để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua:

  • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện nộp thuế điện tử.