Hợp đồng thương mại giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
Hợp đồng thương mại giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

1. Hợp đồng thương mại giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng như sau:

Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Hợp đồng thương mại là gì

Hợp đồng thương mại là Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Ngoài ra có thể hiểu hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại

Ngành Kinh Doanh Thương Mại – Khoa Kinh Doanh Quốc Tế – Marketing

Hợp đồng thương mại là gì

3. Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Để lựa chọn được loại hợp đồng phù hợp, đảm bảo quyền và lợi ích một cách tối đa và tránh những tranh chấp pháp lý có thể xảy ra. Việc đòi hỏi cá nhân, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại hợp đồng này. Dưới đây là các tiêu chí chỉ ra sự khác biệt giữa hợp đồng thương mại và hợp đồng dân sự:

Tiêu chí

Hợp đồng dân sự

Hợp đồng thương mại

Khái niệm

Là các loại hợp đồng thông thường phát sinh trong các quan hệ dân sự được điều chỉnh bởi Bộ Luật Dân sự.

Là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại. Đó là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật Thương mại.

Chủ thể giao kết hợp đồng

Chủ thể là các cá nhân, tổ chức (có thể là thương nhân hoặc không).

Ít nhất một bên chủ thể phải là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh (thương nhân).

Mục đích của hợp đồng

Tiêu dùng, có thể có mục đích sinh lợi hoặc không

Mục đích sinh lợi

Hình thức giao kết hợp đồng

Thường được giao kết bằng miệng nhiều hơn thông qua sự tín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp

Tuy nhiên cũng có một số giao dịch dân sự yêu cầu bắt buộc phải bằng văn bản và có công chứng như hợp đồng mua bán nhà đất.

Thường được giao kết bằng văn bản và được công chứng để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ các bên.

Tuy nhiên một số hợp đồng cũng được thực hiện bằng lời nói, hành vi.

Cơ quan giải quyết tranh chấp

Tòa án

Các bên có thể lựa chọn tòa án hoặc trọng tài thương mại

Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

+ Mức phạt vi phạm hợp đồng dân sự do các bên tự thoả thuận và không bị giới hạn về mức phạt.

+ Việc bồi thường thiệt hại sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015.

+ Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại các bên được thoả thuận nhưng không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp hợp đồng dịch vụ giám định.

+ Việc bồi thường thiệt hại sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 302 Luật Thương mại 2005.

Pháp luật điều chỉnh

Bộ luật dân sự

Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật dân sự.

Nội dung hợp đồng

Có các điều khoản cơ bản như: đối tượng hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn địa điểm phương thức thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, …

Bên cạnh các điều khoản cơ bản, hợp đồng thương mại có một số điều khoản bắt buộc khác như các điều khoản quy định về việc vận chuyển hàng hóa, điều khoản về bảo hiểm

Có thể thấy, hợp đồng thương mại và hợp đồng dân sự là hai loại hợp đồng quan trọng trong đời sống và kinh doanh. Để đảm bảo quyền và lợi ích các bên, tránh được những rủi ro pháp lý, các doanh nghiệp cần hiểu rõ về hai loại hợp đồng này. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm hợp đồng điện tử cũng là một giải pháp hiệu quả để quản lý và thực hiện các hợp đồng một cách tiện lợi và an toàn.

4. Giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài là gì?

Giao dịch thương mại là việc thực hiện hoạt động thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của thương nhân.

Trong khi đó, tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 có giải thích về giao dịch dân sự như sau:

Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Như vậy, về bản chất, giao dịch thương mại là một giao dịch dân sự.

Dẫn chiếu đến Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Phạm vi áp dụng

1. Phần này quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Trường hợp luật khác có quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không trái với quy định từ Điều 664 đến Điều 671 của Bộ luật này thì luật đó được áp dụng, nếu trái thì quy định có liên quan của Phần thứ năm của Bộ luật này được áp dụng.

2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Theo đó, giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài nói riêng và giao dịch dân sự có yếu tố nước ngoài nói chung được hiểu là các giao dịch thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

5. Chi nhánh có thể thay mặt công ty ký kết hợp đồng không?

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân và không độc lập về mặt pháp lý. Theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh chỉ được thực hiện hoạt động trong phạm vi ủy quyền từ công ty mẹ.

Do đó, chi nhánh chỉ có thể ký kết hợp đồng thay mặt công ty khi có văn bản ủy quyền hợp pháp từ doanh nghiệp. Người ký kết thường là người đứng đầu chi nhánh, được ghi rõ quyền hạn trong giấy ủy quyền.

Chi nhánh không được tự ý ký hợp đồng nhân danh công ty nếu không có ủy quyền. Mọi hoạt động ký kết hợp đồng phải nằm trong phạm vi và nội dung được công ty ủy quyền bằng văn bản.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng thương mại có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Theo quy định pháp luật, hợp đồng thương mại không bắt buộc phải lập thành văn bản trừ những trường hợp được quy định cụ thể (ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng vận chuyển...). Tuy nhiên, để đảm bảo giá trị pháp lý và dễ dàng chứng minh khi có tranh chấp, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản, có chữ ký hoặc con dấu của các bên liên quan.

Tiềm năng ngành Quản trị Thương mại Điện tử hiện nay

Hợp đồng thương mại có bắt buộc phải lập thành văn bản không

6.2. Hợp đồng thương mại có hiệu lực từ khi nào?

Căn cứ Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thương mại có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều này có nghĩa là nếu không có điều khoản riêng về thời điểm có hiệu lực trong hợp đồng, thì thời điểm ký kết sẽ được xem là thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực. Việc xác định chính xác thời điểm hiệu lực là rất quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thương mại.