Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025

1. Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày… tháng… năm……

HỢP ĐỒNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

(Số:……/HĐDV-……….)

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên quảng bá thương hiệu (Bên Cung ứng dịch vụ – Bên A):

Ông/Bà:………………………………….Sinh năm:…………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: …………………………Chức vụ:………………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..

Số tài khoản:………………………….. tại ……………….Chi nhánh…………..

Và:

Bên được quảng bá (Bên Sử dụng dịch vụ – Bên B):

Ông/Bà:………………………………….Sinh năm:…………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: …………………………Chức vụ:………………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..

Số tài khoản:………………………….. tại ……………….Chi nhánh…………..

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quảng bá thương hiệu số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ quảng bá thương hiệu…………. mà Bên B đưa ra trên/tại …………………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Để quảng bá thương hiệu …………… cho Bên B. Cụ thể là thương hiệu sau:

……………………………………………………………………………………

(trình bày các thông tin về thương hiệu mà bên A phải quảng cáo cho bên B, ví dụ như hình ảnh, Giấy phép chứng nhận quyền sở hữu,…)

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…../……

Nội dung quảng bá sẽ bao gồm những thông tin sau:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành…. lần, cụ thể:

- Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:…………………..Sinh năm:……….Chức vụ:………………………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

- Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:…………………..Sinh năm:……….Chức vụ:………………………

CMND/CCCD số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên….. sẽ gánh chịu các chi phí này. Và số tiền này sẽ được chi trả theo hình thức, phương thức sau:……………………. cho…………………. khi……………

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. (chuẩn bị/lấy thông tin/có kế hoạch quảng bá/…) để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

……………………………………………………………………………………………….

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại ………………………………….

Và được thực hiện như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm…………………………..

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm………………………..

Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau:……………………………………………………….

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho Bên A khi Bên A hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này.

Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc.

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…………..

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

Bên A Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

2. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo là gì?

  • Hợp đồng quảng cáo là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, một bên phải trả tiền cho bên còn lại để bên đó thực hiện việc công bố, giới thiệu sản phẩm của bên kia đến với người tiêu dùng. Đây cũng là một loại hợp đồng dịch vụ.
  • Trong đó, theo Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự.

3. Những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

Căn cứ vào Điều 7 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, 07 mặt hàng, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo gồm:

  • Thuốc lá.
  • Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
  • Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
  • Thuốc kê đơn; Thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;
  • Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực;
  • Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.

4. Mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 33 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo:

“Điều 33. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thuốc lá;

b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;

d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;

đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.

...”

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

...

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

...”

Như vậy, mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm năm 2024 như sau:

  • [1] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Quảng cáo thuốc lá;
    • Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
    • Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
    • Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;
    • Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
  • [2] Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;
    • Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
    • Quảng cáo súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
  • Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc phải tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in có quảng cáo đối sản phẩm cấm quảng cáo.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.

Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025

5. Việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Quảng cáo 2012, sửa đổi 2018 quy định việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện sau:

  • Báo chí.
  • Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
  • Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
  • Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
  • Phương tiện giao thông.
  • Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
  • Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo.
  • Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Quảng cáo phản cảm là gì?

Quảng cáo phản cảm được hiểu là “quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam” theo khoản 3 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012. Đây là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo và là hành vi vi phạm pháp luật.

6.2. Quảng cáo sai sự thật bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP của Chính phủ, người có hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố có thể bị áp dụng mức phạt tiền 60-80 triệu đồng.

6.3. Quảng cáo trên báo in là gì?

Quảng cáo trên báo in là một hình thức quảng cáo truyền thống, thường được thực hiện trên các trang báo giấy. Đây là cách để các doanh nghiệp hoặc tổ chức tiếp cận khách hàng. Thông qua việc đăng quảng cáo trên các báo in phát hành hàng ngày, hàng tuần, theo chu kỳ khác.

6.4. Làm nhái thương hiệu bị phạt như thế nào?

Giả mạo nhãn hiệu hàng hóa là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hành chính với mức phạt tiền lên đến 50 triệu đồng hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự.

6.5. Quảng cáo là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.