- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng quảng cáo truyền thông chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo
1. Mẫu hợp đồng quảng cáo truyền thông chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo
Bạn tham khảo Mẫu hợp đồng quảng cáo truyền thông chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG QUẢNG CÁO TRUYỀN THÔNG
- Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
- Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;
- Căn cứ Luật báo chí năm 2016;
- Căn cứ Luật an ninh mạng năm 2018;
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.
Hôm nay, ngày...tháng...năm...., chúng tôi các bên gồm có:
BÊN A (BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ): BÊN QUẢNG CÁO
- Công ty:
- Địa chỉ Trụ sở:
- VPĐD:
- Điện thoại: ................................................... Fax:
- Số tài khoản:
- Mã số thuế:
- Người đại diện: .............................................. Chức vụ:
BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ) : BÊN ĐƯỢC QUẢNG CÁO
- Công ty:
- Địa chỉ Trụ sở:
- VPĐD:
- Điện thoại: ................................................... Fax:
- Số tài khoản:
- Mã số thuế:
- Người đại diện: .............................................. Chức vụ:
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quảng cáo truyền thông số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ quảng cáo sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ…………… của Bên B/mà Bên B yêu cầu trên các kênh/phương tiện truyền thông trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:
ĐIỀU 1. CÔNG VIỆC TRONG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý thực hiện các công việc: …………………………………………
Để quảng cáo về sản phẩm/dịch vụ/hàng hóa mà Bên B đang cung cấp/có yêu cầu/… Cụ thể là các sản phẩm/dịch vụ dưới đây:
(Bạn trình bày các thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà bên A phải quảng cáo cho bên B)
Trên các phương tiện truyền thông tại các kênh sau:
1./……………………………….
2./……………………………….
Trong thời gian từ ……giờ …..phút đến hết ….giờ …..phút, từ thứ… đến….. trong tuần, từ ngày /…./…… đến hết ngày…./…../……
Nội dung quảng cáo bao gồm những thông tin sau:
ĐIỀU 2. GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).
Giá trên đã bao gồm:
Và chưa bao gồm:
Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành từng lần, cụ thể:
- Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:…………………………………. Sinh năm:…………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
- Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:…………………………………. Sinh năm …………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
Ngoài ra, trong trường hợp phát sinh thêm các chi phí ngoài…… thì bên….. sẽ chịu …….. các cho phí/…. phát sinh thêm.
Phí, lệ phí,…. (nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước) sẽ do Bên………… chịu trách nhiệm chi trả.
ĐIỀU 3. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng
Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……
Trong đó, bên A phải ……………….. (chuẩn bị/lấy thông tin/…) để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau: …………………………………………………
2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại …………….
Và được thực hiện như sau:
-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm……………………………….
-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm……………………………
Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau: …………………………………………………
ĐIỀU 4. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
1. Cam kết của bên A
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo và hoạt động báo chí, truyền thông, an ninh mạng.
Cam kết……………………………………………………
2. Cam kết của bên B
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.
ĐIỀU 5. VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
- Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
- ………………………………………………………
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
ĐIỀU 6. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
- Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
- Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
- Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
- Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
ĐIỀU 7. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
|
ĐẠI DIỆN BÊN B |
2. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo là gì?
- Hợp đồng quảng cáo là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, một bên phải trả tiền cho bên còn lại để bên đó thực hiện việc công bố, giới thiệu sản phẩm của bên kia đến với người tiêu dùng. Đây cũng là một loại hợp đồng dịch vụ.
- Trong đó, theo Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự.
3. Những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
Căn cứ vào Điều 7 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, 07 mặt hàng, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo gồm:
- Thuốc lá.
- Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
- Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
- Thuốc kê đơn; Thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;
- Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
- Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực;
- Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.
4. Mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo:
“Điều 33. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo thuốc lá;
b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;
đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
...”
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:
“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
...”
Như vậy, mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm năm 2024 như sau:
- [1] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Quảng cáo thuốc lá;
- Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
- Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
- Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;
- Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
- [2] Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;
- Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
- Quảng cáo súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
- Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc phải tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in có quảng cáo đối sản phẩm cấm quảng cáo.
Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.
5. Việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện nào?
Căn cứ Điều 17 Luật Quảng cáo 2012, sửa đổi 2018 quy định việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện sau:
- Báo chí.
- Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
- Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
- Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
- Phương tiện giao thông.
- Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo.
- Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Quảng cáo phản cảm là gì?
Quảng cáo phản cảm được hiểu là “quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam” theo khoản 3 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012. Đây là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo và là hành vi vi phạm pháp luật.
6.2. Quảng cáo sai sự thật bị xử phạt như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP của Chính phủ, người có hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố có thể bị áp dụng mức phạt tiền 60-80 triệu đồng.
6.3. Quảng cáo trên báo in là gì?
Quảng cáo trên báo in là một hình thức quảng cáo truyền thống, thường được thực hiện trên các trang báo giấy. Đây là cách để các doanh nghiệp hoặc tổ chức tiếp cận khách hàng. Thông qua việc đăng quảng cáo trên các báo in phát hành hàng ngày, hàng tuần, theo chu kỳ khác.
6.4. Làm nhái thương hiệu bị phạt như thế nào?
Giả mạo nhãn hiệu hàng hóa là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hành chính với mức phạt tiền lên đến 50 triệu đồng hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự.
6.5. Quảng cáo là gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng quảng cáo online chuyên nghiệp mới nhất 2025
- Mẫu Hợp đồng quảng cáo thương hiệu chi tiết chuyên nghiệp mới nhất 2025
- 5 mẫu hợp đồng thuê mặt bằng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Mẫu Hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng ngắn gọn đủ thông tin mới nhất 2025
Tin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
