Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------o0o-----------

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC QUẢNG CÁO

SỐ…….../20.../HĐHTQC

Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại 2005;

Căn cứ Luật Quảng cáo 2012;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên:

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ………., tại ………………... Chúng tôi gồm có:

BÊN A:

Ông/bà: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ............................. cấp ngày ...................

Hộ khẩu thường trú tại: .........................................................................................................

BÊN B:

Ông/bà: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ........................ do ................................ cấp ngày .........................

Hộ khẩu thường trú tại: .........................................................................................................

Website: …………………………………………………………………………………...............................

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận các bên thống nhất các nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG.

Bên A thuê Bên B hạng mục sau:

- Bên A chịu trách nhiệm đưa ý tưởng kịch bản và các thông tin về sản phẩm …………… cần quảng cáo cho bên B.

- Bên B chịu trách nhiệm đưa thông tin review sản phẩm của bên A dưới hình thức tranh ảnh và video và đăng sản phẩm đã sản xuất trên kênh fanpage cá nhân của Bên B ở địa chỉ: …………….............................................

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

2.1 Giá Trị Hợp Đồng

Chi phí cho việc thực hiện nội dung công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………….. đồng chẵn).

2.2. Phương Thức Thanh Toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng phương thức chuyển khoản theo thông tin bên dưới và chia làm hai đợt:

- Đợt 1: Bên A thanh toán trước …..…% giá trị hợp đồng ngay sau khi 2 bên ký kết hợp đồng.

- Đợt 2: Bên A thanh toán ……..% còn lại trong vòng 7 ngày làm việc sau khi bên B đăng tải thành công sản phẩm review lên trang fanpage cá nhân.

Thông tin tài khoản:

STK: ………………………….…….………….

Chủ tài khoản:………………..………………..

Ngân hàng: ……………….…………………..

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên ký hợp đồng cho đến ngày ……………

Trong thời hạn hợp đồng, bên B phải đăng tải và cho hiển thị hình ảnh và video review sản phẩm của bên A trên fanpage cá nhân của Bên B. Trong mọi trường hợp Bên B không được xóa bài review sản phẩm của Bên A, trừ trường hợp bên A hoặc sản phẩm của bên A vi phạm pháp luật hay quy định khác.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

4.1 Trách nhiệm của Bên A.

- Thanh toán đúng thời hạn và đầy đủ giá trị Hợp đồng theo Điều 2 của Hợp đồng này.

- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác về thông tin của sản phẩm và chịu trách nhiệm về các thông tin do mình cung cấp cho bên B. Nếu có bất kỳ thông tin sai lệch nào làm ảnh hưởng trực tiếp đến bên B thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

- Nếu có tranh chấp về nhãn hiệu, bản quyền… sản phẩm của bên A thì bên A phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm.

- Kịp thời thông báo những thay đổi trong nội dung sản phẩm, trong những bài review cho bên B. Nếu vi phạm thì bên B không chịu trách nhiệm.

- Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng.

4.2 Quyền của Bên A.

- Có quyền sở hữu hình ảnh và video review sản phẩm mà bên B đã sản xuất cho Bên A bao gồm việc đăng lại trên trang fanpage cá nhân của Bên A.

- Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên B theo các thỏa thuận đã ký kết.

- Có quyền yêu cầu bên B báo cáo tiến độ thực hiện nội dung thỏa thuận đã ký kết.

- Có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm thỏa thuận của hợp đồng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

5.1 Trách nhiệm của Bên B.

- Đảm bảo việc đưa sản phẩm cho bên A trước ngày ………………….

- Không sử dụng hình ảnh và video review sản phẩm thuộc quyền sở hữu của Bên A khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.

- Bên B cam kết không xóa bài viết review trên fanpage cá nhân trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. (Trừ trường hợp bất khả kháng do sản phẩm hoặc bên A có hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tới hình ảnh và tên tuổi của bên B).

- Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng.

- Báo cáo cho bên A tiến độ công việc mà bên B đang thực hiện.

5.2 Quyền của Bên B.

- Yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng.

- Được nhận chi phí sử dụng hình ảnh mà Bên A đã sử dụng đăng trên fanpage cá nhân của Bên A với mức phí thỏa thuận cố định nêu trên.

- Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý của sản phẩm trước khi thực hiện sản xuất hình ảnh, video review. Nếu nội dung của bên A yêu cầu vi phạm pháp luật hoặc thông tin về sản phẩm vi phạm bản quyền, nhãn hiệu… thì bên B được quyền từ chối thực hiện theo thỏa thuận.

- Được bên A hỗ trợ về truyền thông và cùng khắc phục những scandal liên quan tới sản phẩm hoặc Công ty gây ảnh hưởng đến hình ảnh và danh dự của cả 2 bên (nếu có).

ĐIỀU 6: PHẠT HỢP ĐỒNG

6.1 Bên A: Không thực hiện thanh toán đúng hạn cho bên B như cam kết sẽ phải trả lãi suất quá hạn cho phần vi phạm theo quy định về lãi suất của Ngân hàng Vietcombank và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

6.2 Bên B: Không đảm bảo việc đăng hình ảnh, video trên fanpage cá nhân thì chịu phạt …..% giá trị Hợp đồng.

ĐIỀU 7: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1 Bên A: Không thực hiện thanh toán đúng hạn cho Bên B theo quy định tại 2.2 Điều 2 Hợp đồng thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu Bên A phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng quy định tại Điều 2.2 Hợp đồng.

7.2 Bên B: Trừ trường hợp bất khả kháng như: Fanpage cá nhân bị mất hoặc bị hack, hình ảnh, video gây ảnh hưởng tới việc bảo đảm về thuần phong mỹ tục của Việt Nam, gây ảnh hưởng xấu tới cộng đồng, video hoặc fanpage cá nhân bị hacker report …

Nếu bên B không đảm bảo việc đăng hình ảnh, video lên fanpage cá nhân theo cam kết thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng đồng thời yêu cầu Bên B chịu phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại theo các thỏa thuận trong Hợp đồng.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết. Mọi sửa đổi bổ sung phải được cả hai bên lập thành văn bản;

2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên đều đã tự đọc lại toàn bộ nội dung của Hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. Bên A, bên B đã tự nguyện ký tên/đóng dấu/điểm chỉ vào Hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ……(……) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản làm bằng chữ.

BÊN A BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo là gì?

  • Hợp đồng quảng cáo là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, một bên phải trả tiền cho bên còn lại để bên đó thực hiện việc công bố, giới thiệu sản phẩm của bên kia đến với người tiêu dùng. Đây cũng là một loại hợp đồng dịch vụ.
  • Trong đó, theo Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự.

3. Những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

Căn cứ vào Điều 7 Luật Quảng cáo 2012 sửa đổi 2018, 07 mặt hàng, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo gồm:

  • Thuốc lá.
  • Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
  • Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
  • Thuốc kê đơn; Thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;
  • Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực;
  • Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.

4. Mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 33 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo:

“Điều 33. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thuốc lá;

b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;

d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;

đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.

...”

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

...

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

...”

Như vậy, mức phạt hành vi quảng cáo sản phẩm bị cấm năm 2024 như sau:

  • [1] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Quảng cáo thuốc lá;
    • Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
    • Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
    • Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;
    • Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
  • [2] Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;
    • Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
    • Quảng cáo súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
  • Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc phải tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in có quảng cáo đối sản phẩm cấm quảng cáo.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.

Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng quảng cáo chuyên nghiệp có hướng dẫn mới nhất 2025

5. Việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Quảng cáo 2012, sửa đổi 2018 quy định việc quảng cáo được thực hiện trên các phương tiện sau:

  • Báo chí.
  • Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
  • Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
  • Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
  • Phương tiện giao thông.
  • Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
  • Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo.
  • Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Quảng cáo phản cảm là gì?

Quảng cáo phản cảm được hiểu là “quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam” theo khoản 3 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012. Đây là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo và là hành vi vi phạm pháp luật.

6.2. Quảng cáo sai sự thật bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP của Chính phủ, người có hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố có thể bị áp dụng mức phạt tiền 60-80 triệu đồng.

6.3. Quảng cáo trên báo in là gì?

Quảng cáo trên báo in là một hình thức quảng cáo truyền thống, thường được thực hiện trên các trang báo giấy. Đây là cách để các doanh nghiệp hoặc tổ chức tiếp cận khách hàng. Thông qua việc đăng quảng cáo trên các báo in phát hành hàng ngày, hàng tuần, theo chu kỳ khác.

6.4. Làm nhái thương hiệu bị phạt như thế nào?

Giả mạo nhãn hiệu hàng hóa là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hành chính với mức phạt tiền lên đến 50 triệu đồng hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự.

6.5. Quảng cáo là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.