Chủ quyền quốc gia là gì mới nhất 2025? Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia gồm những gì?
Chủ quyền quốc gia là gì mới nhất 2025? Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia gồm những gì?

1. Chủ quyền quốc gia là gì mới nhất 2025? Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia gồm những gì?

1.1. Chủ quyền quốc gia là gì?

Chủ quyền quốc gia là Quyền làm chủ đối với quốc gia, là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời khỏi quốc gia.

Chủ quyền quốc gia bao gồm nhiều nội dung, trong đó có các quyền cơ bản là quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ, quyền tự quyết định những công việc của quốc gia, quyền độc lập trong quan hệ đối ngoại.

Tại Điều 1 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:

Điều 1.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Ngoài ra, tại Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

Như vậy, có thể khẳng định chủ quyền quốc gia là một thuộc tính không thể tách rời của một quốc gia thể hiện quyền làm chủ, quyền định đoạt độc lập của quốc gia đó đối với các vấn đề về chính trị, lãnh thổ, đối ngoại,...

1.2. Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia

Để bảo vệ lợi ích và giữ vững chủ quyền, các hình thức thực hiện chủ quyền quốc gia bao gồm:

  • Quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

Về chính trị, quốc gia có quyền hành tối cao về các vấn đề lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lực tập trung vào các cấp lãnh đạo đứng đầu và mọi công dân cư trú làm việc buộc phải tuân thủ theo quy định pháp luật thuộc quốc gia sở tại.

Bên cạnh đó, các thế lực bên ngoài không được can thiệp vào các vấn đề nội bộ về kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia đó. Đây cũng là một trong những nguyên tắc chung thể hiện sự tôn trọng chủ quyền mà các quốc gia thống nhất theo luật quốc tế.

  • Quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ của quốc tế

Với đường lối ngoại giao rộng mở, việc hội nhập vào cộng đồng quốc tế và cùng nhau phát triển song phương là điều tất yếu của quốc gia khi vươn ra thị trường thế giới. Tuy nhiên, sự hợp tác hay thỏa thuận nào cũng cần trên tinh thần bất khả xâm phạm chủ quyền của nhau, cụ thể:

    • Các quốc gia hay tổ chức bất kỳ không được can thiệp, khống chế hay xâm phạm đến chủ quyền quốc gia khác. Hiến chương Liên Hiệp Quốc đã khẳng định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia trong các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Quốc gia chỉ thực thi quyền hạn và nghĩa vụ cơ bản theo quy định điều ước quốc tế đã ký kết hay tham gia, và tôn trọng sự đa dạng tập quán, văn hoá của các quốc gia khác theo công pháp quốc tế hiện hành.

Hoà nhập nhưng không đánh mất bản sắc và tự chủ dân tộc, tinh thần học hỏi dựa trên ý chí độc lập tự do, mỗi quốc gia đã và đang tiếp tục duy trì và phát huy những giá trị chủ quyền quốc gia như một nhiệm vụ lâu dài và vận dụng gắn chặt với thực tiễn ở rất nhiều phương diện khác nhau.

Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

2. Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

2.1. Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào?

Chủ quyền quốc gia được thể hiện toàn diện trên nhiều phương diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự và ngoại giao. Bên cạnh đó, các hoạt động của cơ quan nhà nước và hệ thống pháp luật trong việc hoạch định và thực thi chính sách đối nội cũng phản ánh rõ nét chủ quyền của một quốc gia.

Hơn nữa, theo phán quyết của Tòa án Thường trực Công lý Quốc tế (PCIJ) trong Vụ Wimbledon năm 1923, việc một quốc gia có quyền tham gia vào các quan hệ quốc tế cũng được xem là một dấu hiệu quan trọng của chủ quyền quốc gia.

Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam

Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam

2.2. Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam

Phạm vi chủ quyền lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

  • Vùng đất quốc gia

Là vùng trên bề mặt đất liền bao gồm lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam. Đường biên giới dài ​​4.550 km được tính trên thực địa, được đánh dấu bằng các mốc quốc giới. Vị trí biên giới tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp biển.

Vùng lòng đất quốc gia là bộ phận đặc biệt trong lãnh thổ với độ sâu chủ quyền được tính tới tâm Trái Đất theo nguyên tắc chung. Biên giới địa lý vùng được tính từ phía dưới vùng đất quốc gia, nội thuỷ và lãnh hải, được xác định trong phạm vi không gian tính từ phương thẳng đứng giữa hai đường biên giới vùng đất quốc gia và biên giới vùng biển xuống lòng đất.

Vùng đất quốc gia là xương sống cho sự tồn tại của đất nước. Bảo vệ tuyệt đối và toàn vẹn lãnh thổ là ưu tiên hàng đầu cho công cuộc xây dựng quốc gia. Các hoạt động kiểm soát trong phạm vi vùng đất quốc gia luôn cần quán triệt kỹ càng và xử lý nghiêm minh với các hành vi vi phạm quy định pháp luật.

  • Vùng biển

Là vùng phân định lãnh thổ trên biển giữa Việt Nam và các quốc gia khác có bờ biển liền kề hay đối diện nhau, có đường biên giới ngăn cách chủ quyền là phía ngoài của lãnh hải theo điều 1 luật Biển Việt Nam năm 2012.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật biển Việt Nam 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm:

    • Nội thủy
    • Lãnh hải
    • Vùng tiếp giáp lãnh hải
    • Vùng đặc quyền kinh tế
    • Thềm lục địa.

Vị trí chiến lược các vùng biển, đảo của nước ta giữ vai trò trọng điểm trong các chính sách về chính trị. Nhưng các vấn đề chủ quyền ở khu vực này từ lâu vẫn chưa ổn định và chịu sự uy hiếp từ các thế lực bên ngoài ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia. Hiện nay, hai quần biển đảo Hoàng Sa và Trường Sa vẫn đang nằm trong vùng tranh chấp rất khốc liệt.

Nằm thuộc vùng biển có nguồn giá trị kinh tế cao và giao thương rộng lớn, Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển với tinh thần "tư tưởng Hồ Chí Minh trên biển". Việt Nam cần tập trung cao độ và phát huy hết tiềm năng vùng biển trong tương lai.

  • Vùng trời

Là vùng không gian trên vùng đất lãnh thổ quốc gia và vùng biển được xác định trong không gian tính từ phương thẳng đứng biên giới quốc gia đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên không. Hiện nay, luật hàng không quốc tế chưa có văn bản quy định cụ thể về độ cao của biên giới này.

Pháp luật Việt Nam quy định rất cụ thể đối với vùng trời quốc gia trong nhiều luật như Hiến pháp năm 2013, Luật Biên giới quốc gia, Luật Hàng không dân dụng năm 2006, Luật Biển Việt Nam năm 2012.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Vì sao chủ quyền quốc gia được coi là yếu tố cốt lõi của một quốc gia độc lập?

Chủ quyền quốc gia là yếu tố cốt lõi vì nó khẳng định quyền tự chủ của một quốc gia trong việc điều hành đất nước, ban hành luật pháp, thiết lập chính sách và thực hiện các mối quan hệ quốc tế. Nếu không có chủ quyền, quốc gia sẽ mất đi khả năng tự quyết và dễ bị phụ thuộc hoặc can thiệp từ bên ngoài.

3.2. Chủ quyền quốc gia có bị giới hạn trong quan hệ quốc tế không?

Chủ quyền quốc gia được tôn trọng theo luật pháp quốc tế, nhưng trong thực tiễn, nó có thể chịu sự ràng buộc bởi các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc nghĩa vụ của quốc gia thành viên trong các tổ chức đa phương. Tuy nhiên, việc tự nguyện tham gia các hiệp định không đồng nghĩa với việc từ bỏ chủ quyền, mà là thể hiện sự thực thi chủ quyền trong khuôn khổ hợp tác toàn cầu.

3.3. Chủ quyền quốc gia có thể bị xâm phạm không? Nếu có thì dưới những hình thức nào?

Chủ quyền quốc gia có thể bị xâm phạm nếu có hành vi can thiệp từ bên ngoài vào các vấn đề nội bộ của quốc gia đó. Những hình thức xâm phạm chủ quyền phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Xâm lược quân sự hoặc chiếm đóng lãnh thổ.

  • Can thiệp chính trị, lật đổ chính quyền.

  • Gây bất ổn qua chiến tranh mạng hoặc tấn công mạng.

  • Ép buộc kinh tế hoặc sử dụng biện pháp cấm vận trái phép.

  • Can thiệp truyền thông, thao túng thông tin, gây chia rẽ xã hội.

3.4. Tòa án quốc tế có vai trò gì trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia?

Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) và các cơ chế pháp lý quốc tế khác đóng vai trò giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trên cơ sở luật pháp quốc tế. Các quốc gia có thể đưa vấn đề xâm phạm chủ quyền ra trước tòa để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Phán quyết của tòa án quốc tế, tuy mang tính ràng buộc về mặt pháp lý, vẫn phụ thuộc vào sự hợp tác và thiện chí thực thi của các quốc gia liên quan.