Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?
Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

1. Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

1.1. 1. Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào?

Chủ quyền quốc gia được thể hiện toàn diện trên nhiều phương diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự và ngoại giao. Bên cạnh đó, các hoạt động của cơ quan nhà nước và hệ thống pháp luật trong việc hoạch định và thực thi chính sách đối nội cũng phản ánh rõ nét chủ quyền của một quốc gia.

Hơn nữa, theo phán quyết của Tòa án Thường trực Công lý Quốc tế (PCIJ) trong Vụ Wimbledon năm 1923, việc một quốc gia có quyền tham gia vào các quan hệ quốc tế cũng được xem là một dấu hiệu quan trọng của chủ quyền quốc gia.

1.2. Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?

Phạm vi chủ quyền lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

  • Vùng đất quốc gia

Là vùng trên bề mặt đất liền bao gồm lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam. Đường biên giới dài ​​4.550 km được tính trên thực địa, được đánh dấu bằng các mốc quốc giới. Vị trí biên giới tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp biển.

Vùng lòng đất quốc gia là bộ phận đặc biệt trong lãnh thổ với độ sâu chủ quyền được tính tới tâm Trái Đất theo nguyên tắc chung. Biên giới địa lý vùng được tính từ phía dưới vùng đất quốc gia, nội thuỷ và lãnh hải, được xác định trong phạm vi không gian tính từ phương thẳng đứng giữa hai đường biên giới vùng đất quốc gia và biên giới vùng biển xuống lòng đất.

Vùng đất quốc gia là xương sống cho sự tồn tại của đất nước. Bảo vệ tuyệt đối và toàn vẹn lãnh thổ là ưu tiên hàng đầu cho công cuộc xây dựng quốc gia. Các hoạt động kiểm soát trong phạm vi vùng đất quốc gia luôn cần quán triệt kỹ càng và xử lý nghiêm minh với các hành vi vi phạm quy định pháp luật.

  • Vùng biển

Là vùng phân định lãnh thổ trên biển giữa Việt Nam và các quốc gia khác có bờ biển liền kề hay đối diện nhau, có đường biên giới ngăn cách chủ quyền là phía ngoài của lãnh hải theo điều 1 luật Biển Việt Nam năm 2012.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật biển Việt Nam 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm:

    • Nội thủy
    • Lãnh hải
    • Vùng tiếp giáp lãnh hải
    • Vùng đặc quyền kinh tế
    • Thềm lục địa.

Vị trí chiến lược các vùng biển, đảo của nước ta giữ vai trò trọng điểm trong các chính sách về chính trị. Nhưng các vấn đề chủ quyền ở khu vực này từ lâu vẫn chưa ổn định và chịu sự uy hiếp từ các thế lực bên ngoài ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia. Hiện nay, hai quần biển đảo Hoàng Sa và Trường Sa vẫn đang nằm trong vùng tranh chấp rất khốc liệt.

Nằm thuộc vùng biển có nguồn giá trị kinh tế cao và giao thương rộng lớn, Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển với tinh thần "tư tưởng Hồ Chí Minh trên biển". Việt Nam cần tập trung cao độ và phát huy hết tiềm năng vùng biển trong tương lai.

  • Vùng trời

Là vùng không gian trên vùng đất lãnh thổ quốc gia và vùng biển được xác định trong không gian tính từ phương thẳng đứng biên giới quốc gia đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên không. Hiện nay, luật hàng không quốc tế chưa có văn bản quy định cụ thể về độ cao của biên giới này.

Pháp luật Việt Nam quy định rất cụ thể đối với vùng trời quốc gia trong nhiều luật như Hiến pháp năm 2013, Luật Biên giới quốc gia, Luật Hàng không dân dụng năm 2006, Luật Biển Việt Nam năm 2012.

Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia
Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia

2. Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia

Để bảo vệ lợi ích và giữ vững chủ quyền, các hình thức thực hiện chủ quyền quốc gia bao gồm:

  • Quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

Về chính trị, quốc gia có quyền hành tối cao về các vấn đề lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lực tập trung vào các cấp lãnh đạo đứng đầu và mọi công dân cư trú làm việc buộc phải tuân thủ theo quy định pháp luật thuộc quốc gia sở tại.

Bên cạnh đó, các thế lực bên ngoài không được can thiệp vào các vấn đề nội bộ về kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia đó. Đây cũng là một trong những nguyên tắc chung thể hiện sự tôn trọng chủ quyền mà các quốc gia thống nhất theo luật quốc tế.

  • Quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ của quốc tế

Với đường lối ngoại giao rộng mở, việc hội nhập vào cộng đồng quốc tế và cùng nhau phát triển song phương là điều tất yếu của quốc gia khi vươn ra thị trường thế giới. Tuy nhiên, sự hợp tác hay thỏa thuận nào cũng cần trên tinh thần bất khả xâm phạm chủ quyền của nhau, cụ thể:

    • Các quốc gia hay tổ chức bất kỳ không được can thiệp, khống chế hay xâm phạm đến chủ quyền quốc gia khác. Hiến chương Liên Hiệp Quốc đã khẳng định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia trong các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Quốc gia chỉ thực thi quyền hạn và nghĩa vụ cơ bản theo quy định điều ước quốc tế đã ký kết hay tham gia, và tôn trọng sự đa dạng tập quán, văn hoá của các quốc gia khác theo công pháp quốc tế hiện hành.

Hoà nhập nhưng không đánh mất bản sắc và tự chủ dân tộc, tinh thần học hỏi dựa trên ý chí độc lập tự do, mỗi quốc gia đã và đang tiếp tục duy trì và phát huy những giá trị chủ quyền quốc gia như một nhiệm vụ lâu dài và vận dụng gắn chặt với thực tiễn ở rất nhiều phương diện khác nhau

Mức xử phạt hành chính hành vi đăng tải hình ảnh bản đồ chứa đường lưỡi bò
Mức xử phạt hành chính hành vi đăng tải hình ảnh bản đồ chứa đường lưỡi bò

3. Mức xử phạt hành chính hành vi đăng tải hình ảnh bản đồ chứa đường lưỡi bò

Theo điểm g khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi đăng tải lên mạng xã hội hình ảnh bản đồ chứa đường lưỡi bò như sau:

Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
...
g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;
...
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm b, c khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy đinh về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau:

Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
...
3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
...

Theo đó, hành vi đăng tải hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia dân tộc, bao gồm việc đăng tải bản đồ có đường lưỡi bò sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài mức phạt tiền, căn cứ vào biện pháp khắc phục hậu quả, nếu hành vi vi phạm này gây ra thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, cơ quan có thẩm quyền có thể buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm.

Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức trong trường hợp cá nhân thực hiện hành vi vi phạm tương tự.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Lãnh thổ quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

Lãnh thổ quốc gia bao gồm:

  • Vùng đất: Bao gồm đất liền và các đảo.

  • Vùng biển: Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

  • Vùng trời: Là không gian bao trùm lên vùng đất và vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia.

4.2. Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam được quy định như thế nào?

Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam và công pháp quốc tế:

  • Vùng đất: Gồm đất liền và các hải đảo, quần đảo (trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa).

  • Vùng biển: Gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

  • Vùng trời: Không phận nằm trên vùng đất và vùng biển của Việt Nam.
    Việt Nam khẳng định chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ theo Hiến pháp và luật pháp quốc gia.

4.3. Chủ quyền quốc gia Việt Nam được pháp luật quốc tế công nhận như thế nào?

Pháp luật quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), công nhận quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Việt Nam là thành viên của UNCLOS 1982 nên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của công ước này.

4.4. Vì sao phải bảo vệ chủ quyền quốc gia?

Bảo vệ chủ quyền quốc gia là bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc, bảo vệ lợi ích quốc gia, giữ gìn hòa bình, ổn định chính trị – xã hội và tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.