Những tranh chấp kinh doanh, thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện?
Những tranh chấp kinh doanh, thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện?

1. Những tranh chấp kinh doanh, thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

Theo đó, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.

Trường hợp tranh chấp trên có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện

Cách xác định thẩm quyền của Tòa án chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách xác định thẩm quyền của Tòa án chuẩn quy định mới nhất 2025

2. Cách xác định thẩm quyền của Tòa án chuẩn quy định mới nhất 2025

Việc xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự luôn là bước đầu tiên và đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là cơ sở để đảm bảo rằng vụ án hoặc vụ việc được xử lý đúng theo quy định pháp luật, tại đúng cơ quan có thẩm quyền.

Dưới đây là ba bước cơ bản giúp xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015:

  • Bước 1: Xác định thẩm quyền theo loại việc (thẩm quyền chung)

Trước tiên, cần phân biệt vụ việc dân sự được yêu cầu giải quyết là vụ án hay việc dân sự, và xác định có thuộc thẩm quyền của Tòa án hay không.

Để làm rõ, cần trả lời các câu hỏi sau:

    • Vụ việc có phát sinh tranh chấp giữa các bên hay chỉ đơn thuần là một yêu cầu dân sự?

    • Vụ việc thuộc lĩnh vực nào: dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại hay lao động?

    • Nội dung vụ việc có được quy định trong điều khoản cụ thể nào của Bộ luật Tố tụng dân sự?

    • Có thuộc trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật chuyên ngành hay không?

Ví dụ về ngoại lệ: Nếu hợp đồng thương mại có điều khoản lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp bằng cả Tòa án và trọng tài, thì khi tranh chấp đã được một bên đưa ra trọng tài giải quyết, Tòa án sẽ không có thẩm quyền giải quyết và phải đình chỉ vụ án.

Nếu vụ việc được quy định cụ thể trong các điều luật dưới đây, thì được xác định là thuộc thẩm quyền chung của Tòa án:

    • Vụ án dân sự: Điều 26 (dân sự), Điều 28 (hôn nhân và gia đình), Điều 30 (kinh doanh thương mại), Điều 32 (lao động)

    • Việc dân sự: Điều 27, 29, 31, 33 tương ứng với các lĩnh vực nêu trên.

  • Bước 2: Xác định thẩm quyền theo cấp Tòa án

Sau khi xác định được vụ việc thuộc thẩm quyền chung của Tòa án, bước tiếp theo là xác định cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện hay cấp tỉnh.

Căn cứ vào các Điều 35 đến 38 BLTTDS 2015:

    • Theo nguyên tắc chung, hầu hết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

    • Tuy nhiên, nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài (ví dụ: có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài; cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cho Tòa án nước ngoài), thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 35 khoản 4, như: “Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan đến hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới với Việt Nam…”

  • Bước 3: Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ

Thẩm quyền lãnh thổ được xác định theo trình tự sau:

    • Trường hợp 1: Đối với tranh chấp liên quan đến bất động sản, chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.

    • Trường hợp 2: Các bên được thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc để giải quyết tranh chấp.

      Ví dụ: Anh A (quận 1, TP.HCM) khởi kiện anh B (quận 2, TP.HCM) về tranh chấp giao nhà. Nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản, thì Tòa án nhân dân quận 1 – nơi nguyên đơn cư trú – có thể được lựa chọn xét xử.

    • Trường hợp 3: Nếu không có thỏa thuận và vụ việc không thuộc trường hợp đặc biệt theo Điều 40 BLTTDS, thì Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Ngoài ra, Điều 40 cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ, trong đó nguyên đơn có thể được lựa chọn Tòa án theo ý chí của mình.

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại hay không?
Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại hay không?

3. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh kinh doanh thương mại các trường hợp sau đây:

  • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
  • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
  • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có thể giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng phương thức hòa giải được không?

Hoàn toàn có thể. Các bên có thể chọn hòa giải thương mại thông qua Trung tâm hòa giải hoặc hòa giải viên thương mại (theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020), hoặc tự hòa giải theo thỏa thuận. Nếu hòa giải không thành, vẫn có thể đưa ra Tòa án hoặc trọng tài để giải quyết.

4.2. Một cá nhân không có đăng ký kinh doanh có được tham gia vào tranh chấp kinh doanh, thương mại không?

Có thể, nếu cá nhân đó có tham gia giao dịch thương mại (ví dụ: góp vốn, mua bán với doanh nghiệp, tham gia hợp đồng dịch vụ thương mại). Tuy nhiên, tư cách chủ thể và bản chất hoạt động sẽ được xem xét kỹ lưỡng để xác định có thuộc loại tranh chấp kinh doanh, thương mại hay không.

4.3. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh trong tranh chấp kinh doanh, thương mại khác nhau thế nào?

  • Tòa án nhân dân cấp huyện: giải quyết các tranh chấp thông thường giữa doanh nghiệp, cá nhân trong nước có giá trị tranh chấp không lớn và không có yếu tố nước ngoài.

  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài, tranh chấp lớn, phức tạp hoặc theo yêu cầu rút lên của cấp huyện.

4.4. Có cần bắt buộc phải đưa tranh chấp kinh doanh, thương mại ra Tòa án không?

Không bắt buộc. Các bên có thể lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác ngoài Tòa án, như:

  • Thỏa thuận thương lượng, hòa giải

  • Giải quyết tại Trọng tài thương mại nếu có thỏa thuận

  • Giải quyết tại Tòa án nếu không đạt được thỏa thuận hoặc không có cơ chế giải quyết khác