Các ngành nhà nước đang giữ độc quyền gồm những ngành nào?
Các ngành nhà nước đang giữ độc quyền gồm những ngành nào?

1. Các ngành nhà nước đang giữ độc quyền gồm những ngành nào?

Hiện nay, danh mục hàng dịch vụ mà Nhà nước đang giữ độc quyền được quy định trong phụ lục đính kèm theo Nghị định 94/2017/NĐ-CP cụ thể như sau:

DANH MỤC

HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ)

STT Hàng hóa/ Dịch vụ Hoạt động thương mại độc quyền nhà nước Địa bàn
1 Hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện cụ thể Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện cụ thể
2 Vật liệu nổ công nghiệp Sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển, quá cảnh Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
3 Vàng miếng Sản xuất Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
4 Vàng nguyên liệu Sản xuất Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
5 Xổ số kiến thiết Phát hành Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
6 Thuốc lá điếu, xì gà Nhập khẩu (trừ trường hợp nhập khẩu để kinh doanh bán hàng miễn thuế) Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
7 Hoạt động dữ trữ quốc gia Quản lý, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng hóa thuộc Danh mục dự trữ quốc gia Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
8 Tiền In, đúc Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
9 Tem bưu chính Việt Nam Phát hành Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
10 Pháo hoa và các dịch vụ liên quan đến pháo hoa Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
11 Hệ thống điện quốc gia, thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt, quan trọng về kinh tế - xã hội Xây dựng và vận hành Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
12 Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

- Vận hành hệ thống đèn biển;

- Vận hành hệ thống luồng hàng hải công cộng

Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
13 Dịch vụ công ích thông tin duyên hải Quản lý, vận hành khai thác hệ thống đài thông tin duyên hải Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
14 Bảo đảm hoạt động bay

- Dịch vụ không lưu;

- Dịch vụ thông báo tin tức hàng không;

- Dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn

Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
15 Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; không bao gồm bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
16 Hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện; kè biển Quản lý, khai thác trong trường hợp giao kết hoạch Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
17 Dịch vụ lâm nghiệp tại rừng đặc dụng Cung ứng (trừ khu rừng bảo vệ cảnh quan được Nhà nước cho tổ chức kinh tế thuê để bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp kinh doanh cảnh quản, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường) Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
18 Xuất bản phẩm Xuất bản (không bao gồm hoạt động in và phát hành) Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
19 Mạng bưu chính công cộng Quản lý, duy trì, khai thác Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
20 Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí Cung ứng Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

2. Độc quyền là gì? Các biện pháp kiểm soát độc quyền theo Luật Cạnh tranh mới nhất 2025

Các lĩnh vực Nhà nước đang giữ độc quyền
Độc quyền là gì? Các biện pháp kiểm soát độc quyền theo Luật Cạnh tranh mới nhất 2025

Nhìn nhận dưới nhiều góc độ, độc quyền có nhiều cách hiểu khác nhau, cụ thể, dưới góc độ kinh tế, độc quyền được hiểu là: hiện tượng xảy ra khi một doanh nghiệp là nhà cung cấp duy nhất của một sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường, không có đối thủ cạnh tranh đáng kể.

Theo quy định của Luật Cạnh tranh năm 2018, Luật này không định nghĩa khái niệm độc quyền mà đưa ra khái niệm Doanh nghiệp có vị trí độc quyền, theo đó, căn cứ Điều 25 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định:

Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.

Theo quy định hiện hành, Luật Cạnh tranh không đưa ra các biện pháp cụ thể để kiểm soát các khả năng lạm dụng vị trí độc quyền của doanh nghiệp, tuy nhiên, có thể tổng hợp lại một số các biện pháp như sau:

Biện pháp quy định các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm

Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018, quy định các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm như sau:

  • Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
  • Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
  • Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
  • Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngắn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rông thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
  • Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
  • Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;
  • Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của Luật khác.

Biện pháp kiểm soát doah nghiệp hoạt động trong linh vực độc quyền nhà nước

Theo quy định tại Điều 28 Luật Cạnh tranh năm 2018, nhà nước kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước bằng các biện pháp sau:

  • Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước;
  • Quyết định số lượng, khối lượng, phạm vi thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước;
  • Định hướng, tổ chức các thị trường liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh khác ngoài lĩnh vực độc quyền nhà nước thì hoạt động kinh doanh đó của doanh nghiệp không chịu sự điều chỉnh quy định này nhưng vẫn chịu sự điều chỉnh của quy định khác của Luật này.

Biện pháp kiểm soát khả năng hình thành các doanh nghiệp độc quyền

Biện pháp kiểm soát khả năng hình thành các doanh nghiệp độc quyền
Biện pháp kiểm soát khả năng hình thành các doanh nghiệp độc quyền

Biện pháp này được áp dụng như hình thức tiền kiểm các hành vi tập trung kinh tế có khả năng dẫn đến sự hình thành của các doanh nghiệp độc quyền. Các giao dịch tập trung kinh tế bao gồm mua lại, sáp nhập (M&A), hợp nhất, liên doanh giữa các doanh nghiệp, nếu các giao dịch này đạt đến ngưỡng thông báo tập trung kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Cạnh tranh năm 2018 thì các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Thông qua quá trình thẩm định, tham vấn, đánh giá của Ủy ban về các tác động tích cực, tiêu cực và khả năng gây ra hạn chế cạnh tranh, Ủy ban sẽ quyết định các giao dịch tập trung kinh tế này có được phép thực hiện hay không.

Biện pháp áp dụng các chế tài xử phạt khi lạm dụng độc quyền

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 75/2019/NĐ-CP hành vi lạm dụng vị trí độc quyền có thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính cụ thể như sau:

Điều 9. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền

1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây:

a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 của Nghị định này;

b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;

c) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;

d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền;

b) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;

c) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;

d) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;

đ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1 Việc kiểm soát độc quyền có mâu thuẫn với nguyên tắc tự do kinh tế trong nền kinh tế thị trường không?

Không. Kiểm soát độc quyền là nhằm đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ người tiêu dùng và ngăn ngừa lạm dụng thị trường, chứ không phải là bóp méo tự do kinh tế.

3.2 Vì sao nhà nước vẫn cần kiểm soát độc quyền trong các ngành không phải là độc quyền tự nhiên?

Vì trong những ngành này, nếu không kiểm soát, doanh nghiệp lớn có thể gây cản trở cạnh tranh, triệt tiêu đối thủ và thao túng thị trường, làm méo mó quy luật cung – cầu.

3.3 Việt Nam có thể duy trì độc quyền nhà nước trong một số ngành trọng yếu được không?

Có, nhưng chỉ nên áp dụng với ngành liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc phúc lợi công như điện, xăng dầu, viễn thông... và vẫn phải minh bạch, có kiểm soát hành vi lạm dụng.

3.4 Có quốc gia nào trên thế giới không kiểm soát độc quyền không?

Không có. Tất cả các nền kinh tế thị trường phát triển như Mỹ, EU, Nhật Bản đều có luật và cơ quan thực thi kiểm soát độc quyền để bảo vệ cạnh tranh công bằng.