Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự mới nhất 2025
Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

1. Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ vào các hình thức chiếm hữu tài sản khác nhau, pháp luật dân sự phân loại chiếm hữu thành các hình thức cụ thể như sau:

[1] Chiếm hữu ngay tình

Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.

[2] Chiếm hữu không ngay tình

Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.

[3] Chiếm hữu liên tục

  • Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.
  • Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 Bộ luật Dân sự 2015.

[4] Chiếm hữu công khai

  • Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.
  • Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 Bộ luật Dân sự 2015.

[5] Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

  • Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.
  • Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.

[6] Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

  • Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.
  • Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.
  • Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Quyền sở hữu là gì?

Quyền sở hữu là gì?
Quyền sở hữu là gì?

Căn cứ Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu được định nghĩa như sau:

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Như vậy, quyền chiếm hữu chỉ là một bộ phận của quyền sở hữu. Quyền sở hữu và quyền chiếm hữu đều là hai khái niệm quan trọng trong pháp luật dân sự, có mối liên hệ chặt chẽ nhưng không đồng nhất. Quyền sở hữu là quyền của chủ thể đối với tài sản, bao gồm ba quyền năng cơ bản: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Đây là quyền toàn diện và tuyệt đối, chỉ thuộc về chủ sở hữu hợp pháp của tài sản. Trong khi đó, quyền chiếm hữu chỉ là quyền nắm giữ và quản lý tài sản, có thể thuộc về chủ sở hữu hoặc một người khác không phải là chủ sở hữu, như người thuê, người mượn tài sản. Quyền chiếm hữu có thể phát sinh hợp pháp dựa trên thỏa thuận, hợp đồng hoặc quy định pháp luật, nhưng cũng có thể phát sinh không hợp pháp khi tài sản bị chiếm đoạt trái phép. Như vậy, quyền chiếm hữu là một phần cấu thành quyền sở hữu, nhưng không bao hàm đầy đủ các quyền năng như quyền sở hữu. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này giúp xác định chính xác địa vị pháp lý của các bên trong quan hệ dân sự và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể có liên quan đến tài sản.

3. Quyền định đoạt tài sản là gì?

Quyền định đoạt tài sản là gì?
Quyền định đoạt tài sản là gì?

Cũng theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền định đoạt tài sản là một bộ phận của quyền sở hữu. Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015 đã đưa ra định nghĩa về quyền định đoạt như sau:

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Theo Điều 193 Bộ luật Dân sự 2015, Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó. Quyền định đoạt tài sản bao gồm hai trường hợp, cụ thể như sau:

[1] Quyền định đoạt của người là chủ sở hữu tài sản: Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

[2] Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu tài sản: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

4. Câu hòi thường gặp

4.1 Suy đoạn về tình và quyền của người chiếm hữu được quy định như thế nào?

  • Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.
  • Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.
  • Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan.

4.2 Quy định về bảo vệ quyền chiếm hữu?

Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.

4.3 Các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật?

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

  • Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
  • Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
  • Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

4.4 Các trường hợp hạn chế quyền định đoạt

  • Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do luật quy định.
  • Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.
  • Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó.