Các chính sách bảo vệ môi trường  mới nhất 2025?
Các chính sách bảo vệ môi trường mới nhất 2025?

1. Chính sách bảo vệ môi trường mới nhất 2025

Từ năm 2025, chính sách bảo vệ môi trường tại Việt Nam có nhiều đổi mới, thể hiện rõ nguyên tắc phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn và kiểm soát ô nhiễm từ nguồn. Một số nội dung nổi bật như sau:

  • Chính sách phân loại rác thải tại nguồn

Bắt buộc người dân và tổ chức phải phân loại chất thải rắn sinh hoạt thành 3 nhóm: (i) có khả năng tái sử dụng, tái chế; (ii) chất thải hữu cơ; (iii) chất thải còn lại.

Đây là điều kiện tiên quyết để được thu gom, xử lý, áp dụng từ ngày 01/01/2025 theo lộ trình toàn quốc.

  • Chính sách kiểm soát ô nhiễm và phát thải

Cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm cao bắt buộc phải xây dựng hệ thống giám sát môi trường tự động, truyền dữ liệu về cơ quan quản lý nhà nước.

Một số ngành phải kiểm kê khí nhà kính và xây dựng kế hoạch giảm phát thải theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải và bảo vệ tầng ozon.

  • Chính sách tài chính môi trường

Áp dụng các công cụ kinh tế như: thuế bảo vệ môi trường, phí môi trường, ký quỹ cải tạo môi trường và Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hỗ trợ dự án xanh.

Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng góp tài chính để thu gom, tái chế sản phẩm gây ô nhiễm (ví dụ: bao bì nhựa, pin, thiết bị điện tử...).

  • Chính sách về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Cập nhật danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo Thông tư mới nhất của Bộ TN&MT.

Các dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái phải đánh giá tác động đa dạng sinh học và áp dụng biện pháp giảm thiểu.

  • Chính sách khuyến khích kinh tế tuần hoàn và tiêu dùng bền vững

Khuyến khích mô hình tái sử dụng, tái chế chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp.

Tăng cường nhãn sinh thái, chứng nhận sản phẩm thân thiện môi trường.

Tăng cường trách nhiệm doanh nghiệp và cộng đồng

Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kế hoạch bảo vệ môi trường và công khai thông tin môi trường.

Người dân có quyền giám sát, phản ánh các hành vi vi phạm qua các cổng tiếp nhận thông tin điện tử của Bộ TN&MT, Sở TN&MT cấp tỉnh.

2. Bảo vệ môi trường là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020:

Bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, suy thoái; khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học nhằm phát triển bền vững đất nước.

Nói cách khác, đây là quá trình toàn diện, bao gồm cả ngăn ngừa và xử lý, nhằm gìn giữ cân bằng sinh thái và nâng cao chất lượng sống cho con người.

Chung tay bảo vệ môi trường bằng những hành động cụ thể, thiết thực - Cổng  Thông Tin Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Bảo vệ môi trường là gì?

3. Nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường mới nhất 2025?

Theo quy định hiện hành, nội dung cơ bản gồm:

  • Phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
    • Kiểm soát nguồn thải (nước, khí, chất thải rắn, tiếng ồn, ánh sáng).
    • Thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kế hoạch bảo vệ môi trường.
    • Chuyển đổi công nghệ thân thiện môi trường.
  • Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
    • Khoanh vùng, bảo vệ các khu bảo tồn sinh thái, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
    • Kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại, bảo vệ loài nguy cấp, quý hiếm.
  • Khắc phục ô nhiễm và cải tạo môi trường bị suy thoái
    • Xử lý đất, nước ô nhiễm tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi chất thải, hóa chất độc hại.
    • Phục hồi sinh thái sau khai thác khoáng sản, hoạt động công nghiệp.
  • Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững
    • Áp dụng nhãn sinh thái, khuyến khích tái sử dụng – tái chế.
    • Hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn.
  • Thực hiện công khai thông tin và tham vấn cộng đồng
    • Công khai các báo cáo môi trường của doanh nghiệp và chính quyền.
    • Tham vấn người dân trong các dự án lớn có nguy cơ tác động đến môi trường.

Các biện pháp bảo vệ môi trường được cập nhật theo hướng:

  • Tăng cường áp dụng công nghệ số
    • Nộp hồ sơ môi trường trực tuyến, tích hợp dữ liệu vào nền tảng số quốc gia.
    • Giám sát môi trường tự động, liên tục (online monitoring) đối với cơ sở có nguy cơ cao.
  • Mở rộng cơ chế thị trường môi trường
    • Áp dụng tín chỉ carbon, ngân hàng tín dụng môi trường.
    • Thí điểm mô hình trả tiền theo kết quả môi trường (Pay for Result).
  • Phân loại và thu gom rác tại nguồn
    • Từ 2025, bắt buộc phân loại rác sinh hoạt tại nguồn (hữu cơ – vô cơ – tái chế) theo lộ trình Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
    • Xử phạt nghiêm hành vi không phân loại hoặc đổ rác không đúng quy định.
  • Công khai thông tin và trách nhiệm của doanh nghiệp
    • Các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao phải lắp đặt hệ thống giám sát khí thải, nước thải và kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý.
    • Doanh nghiệp phải đánh giá vòng đời sản phẩm và lập báo cáo môi trường định kỳ.
  • Huy động cộng đồng và xã hội hóa bảo vệ môi trường
    • Hỗ trợ các sáng kiến xanh, mô hình hợp tác công – tư trong xử lý rác, bảo tồn sinh học.
    • Tăng cường vai trò của tổ chức xã hội, truyền thông trong giám sát môi trường

4. Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mới nhất 2025

Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi, bổ sung) và Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (có hiệu lực đến nay và tiếp tục được áp dụng trong năm 2025), hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có thể bị xử lý bằng một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau:

  • Xử phạt hành chính

Đây là hình thức xử lý phổ biến nhất đối với các hành vi vi phạm môi trường không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Các mức phạt tiền được phân theo từng nhóm hành vi, mức độ ảnh hưởng đến môi trường, quy mô, tính chất vi phạm… Cụ thể:

Cá nhân vi phạm có thể bị phạt đến 1 tỷ đồng.

Tổ chức vi phạm có thể bị phạt đến 2 tỷ đồng.

Ngoài ra, còn có các hình phạt bổ sung như: đình chỉ hoạt động có thời hạn, tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, buộc khôi phục hiện trạng, xử lý chất thải, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp...

  • Xử lý hình sự

Các hành vi vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Một số tội danh phổ biến gồm:

    • Tội gây ô nhiễm môi trường.
    • Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại.
    • Tội hủy hoại nguồn nước, đất, không khí.
    • Tội nhập khẩu trái phép phế thải vào Việt Nam.

Khung hình phạt có thể là phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù đến 15 năm, thậm chí phạt bổ sung như cấm hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động của pháp nhân vi phạm.

  • Xử lý kỷ luật

Áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong khi thi hành công vụ. Các hình thức xử lý bao gồm:

    • Khiển trách.
    • Cảnh cáo.
    • Cách chức.
    • Buộc thôi việc.
  • Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài hình thức xử phạt, tổ chức/cá nhân vi phạm còn bị buộc phải:

    • Thu gom, xử lý chất thải gây ô nhiễm.
    • Khôi phục hiện trạng môi trường ban đầu.
    • Cải tạo, phục hồi môi trường.
    • Công khai xin lỗi cộng đồng (nếu gây thiệt hại lớn đến môi trường và dân cư).
  • Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm

Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp như:

    • Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm.
    • Niêm phong, tạm đình chỉ hoạt động.
    • Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

Tóm lại, hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2025 được đánh giá là nghiêm khắc và toàn diện, không chỉ nhằm răn đe mà còn yêu cầu chủ thể vi phạm có trách nhiệm khắc phục hậu quả. Doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động tuân thủ pháp luật để tránh bị xử phạt nặng và ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất.

5. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được phân cấp cụ thể cho nhiều cơ quan, tùy thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm và phạm vi quản lý. Cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân các cấp (xã, huyện, tỉnh):
    • UBND cấp xã: có quyền xử phạt đến 5 triệu đồng đối với cá nhân, 10 triệu đồng với tổ chức.
    • UBND cấp huyện: xử phạt đến 50 triệu đồng (cá nhân), 100 triệu đồng (tổ chức).
    • UBND cấp tỉnh: có thẩm quyền lớn nhất trong hệ thống chính quyền địa phương, xử phạt đến 500 triệu đồng (cá nhân) và 1 tỷ đồng (tổ chức).
    • UBND các cấp cũng có quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như đình chỉ hoạt động, buộc tháo dỡ công trình vi phạm, buộc khôi phục môi trường...
  • Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường:

Bao gồm Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường. Đây là cơ quan chủ lực trong giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về môi trường. Có quyền xử phạt theo khung được giao, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép môi trường, kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nghiêm trọng.

  • Cảnh sát môi trường:

Là lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an, có thẩm quyền xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm quy định về quản lý chất thải, xả thải trái phép... Cảnh sát môi trường được giao lập biên bản vi phạm, yêu cầu tạm giữ tang vật, kiến nghị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu phạm tội.

  • Cơ quan quản lý chuyên ngành khác:

Tùy lĩnh vực, các cơ quan như: Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy sản, Thanh tra xây dựng, Cục Quản lý thị trường, Thanh tra Y tế... có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm môi trường thuộc phạm vi chuyên môn của mình (ví dụ: phá rừng, vứt bỏ chất thải y tế, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm...).

  • Tòa án nhân dân:

Khi hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường cấu thành tội phạm, cơ quan điều tra có thể khởi tố vụ án hình sự, và Tòa án sẽ tiến hành xét xử theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Hình phạt có thể bao gồm: phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù, buộc khôi phục hiện trạng môi trường, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc người bị hại.

Tóm lại, hệ thống cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được phân cấp rõ ràng, bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với từng lĩnh vực chuyên ngành. Mỗi cơ quan có quyền hạn nhất định để kịp thời ngăn chặn, xử lý và khôi phục môi trường khi có hành vi vi phạm xảy ra.

6. Phí bảo vệ môi trường là gì? Tổng hợp các mức phí bảo vệ môi trường mới nhất 2025

Phí bảo vệ môi trường là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp nhằm góp phần khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường do các hoạt động sản xuất, khai thác, tiêu dùng hoặc xả thải gây ra. Theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 và Luật Bảo vệ môi trường 2020, các loại phí này được Nhà nước thu nhằm tạo nguồn lực tài chính cho việc bảo vệ, cải tạo và phát triển môi trường bền vững. Dưới đây là tổng hợp một số loại phí bảo vệ môi trường được áp dụng phổ biến và cập nhật mới nhất năm 2025:

  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Mức thu dao động tùy loại khoáng sản, được quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP. Ví dụ, đá làm vật liệu xây dựng thu 3.000 – 5.000 đồng/m³; than khai thác hầm lò thu 10.000 đồng/tấn. Mỗi tỉnh, thành có thể điều chỉnh mức thu trong khung quy định của Chính phủ.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
    • Nước thải sinh hoạt áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, thường thu 10% trên hóa đơn tiền nước.
    • Nước thải công nghiệp được tính dựa trên lượng xả thải, nồng độ chất ô nhiễm và ngành nghề; áp dụng với doanh nghiệp sản xuất, chế biến.
  • Phí đối với túi ni lông khó phân hủy: Theo Nghị định 69/2012/NĐ-CP, các tổ chức sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy phải nộp 50.000 đồng/kg khi bán ra thị trường.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu: Quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, với mức phí: xăng (trừ ethanol) là 4.000 đồng/lít; dầu diesel 2.000 đồng/lít; dầu hỏa 300 đồng/lít.
  • Phí ký quỹ bảo vệ môi trường khi nhập khẩu phế liệu: Người nhập khẩu phải ký quỹ từ 500.000 – 1.000.000 đồng/tấn phế liệu tùy loại để bảo đảm tái chế, xử lý theo quy định.

Tất cả các khoản phí này đều do cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý môi trường tại địa phương thu và quản lý. Doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động kê khai, nộp đúng thời hạn để tránh bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường có bị đình chỉ hoạt động không? Nếu có, theo quy trình nào?

Có. Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp có hành vi xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật nghiêm trọng, gây hậu quả lớn đến môi trường, sức khỏe cộng đồng, thì cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động từ 3 tháng đến 24 tháng.

Việc đình chỉ không áp dụng ngay lập tức mà sẽ được tiến hành theo trình tự:

  • Cơ quan thanh tra, kiểm tra về môi trường (thường là Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ môi trường miền) tiến hành lấy mẫu, kiểm tra thực tế.
  • Lập biên bản vi phạm hành chính, nếu đủ căn cứ thì ra quyết định xử phạt kèm theo hình thức xử lý bổ sung là đình chỉ hoạt động.
  • Nếu doanh nghiệp không thực hiện yêu cầu khắc phục hậu quả trong thời hạn thì bị cưỡng chế thi hành.
  • Ngoài ra, cơ quan chức năng còn có thể buộc bồi thường thiệt hại môi trường, khôi phục hiện trạng và công khai thông tin vi phạm để người dân biết.
Tuyên truyền về bảo vệ môi trường: Môi trường xanh là gì? Cùng chung tay Bảo  vệ môi trường xanh ...

Doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường có bị đình chỉ hoạt động không? Nếu có, theo quy trình nào?

7.2. Người dân có quyền gì trong việc giám sát hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương?

Người dân hiện nay có quyền giám sát, kiến nghị và yêu cầu minh bạch thông tin môi trường. Theo Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cộng đồng dân cư có quyền:

  • Tham gia lấy ý kiến về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) khi có dự án mới triển khai gần nơi sinh sống.
  • Yêu cầu công khai thông tin về xả thải, chất lượng không khí, nước thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm.
  • Gửi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước như UBND cấp xã, phòng Tài nguyên - Môi trường, hoặc đường dây nóng môi trường cấp tỉnh, tổng cục môi trường.

Đặc biệt, người dân còn có thể ủy quyền cho tổ chức pháp lý đại diện bảo vệ quyền lợi, hoặc khởi kiện dân sự, hành chính đối với cơ sở gây thiệt hại môi trường ảnh hưởng đến quyền, sức khỏe của mình. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao vai trò cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.