Bí mật thương mại là gì? Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025
Bí mật thương mại là gì? Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025

1. Bí mật thương mại là gì? Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025?

1.1. Bí mật thương mại là gì?

Luật thương mại 2005 quy định: Bí mật thương mại là Việc các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường được giữ kín và sử dụng làm lợi thế kinh doanh của một doanh nghiệp trong quan hệ cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

Những điều mà các thương nhân giữ kín trong khi thực hiện các hành vi thương mại. Bí mật về tài khoản ở ngân hàng. Bí mật về hồ sơ đấu thầu "Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan trong suốt quá trình đấu thầu". Bí mật về những thông tin trong những quan hệ về môi giới, đại diện thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa

1.2. Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025

Bí mật thương mại tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh hơn so các đối thủ của mình. Do đó, để bảo vệ bí mật kinh doanh hay bí mật thương mại, doanh nghiệp có thể tham khảo một số cách sau đây:

Cách 1: Xác định bí mật thương mại:

Bởi theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CP thì quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh/thương mại được xác lập trên cơ sở đầu tư tài chính, trí tuệ hay bất kỳ cách thức hợp pháp nào để tìm ra, tạo ra hoặc đạt được thông tin và bảo mật thông tin tạo thành bí mật kinh doanh/thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng thông tin nào được coi là bí mật kinh doanh/thương mại dựa trên các tiêu chí như giá trị, tính bí mật, và nỗ lực bảo mật của doanh nghiệp.

Sau đó, lập danh mục bí mật kinh doanh/thương mại và phân loại theo mức độ quan trọng để có biện pháp bảo vệ phù hợp.

Cách 2: Thỏa thuận bảo vệ bí mật thương mại:

Tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh/thương mại theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:

  • Danh mục bí mật kinh doanh/thương mại;
  • Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh/thương mại;
  • Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại;
  • Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại;
  • Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại;
  • Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh.

Cách 3: Áp dụng biện pháp kỹ thuật và hành chính:

Để bảo vệ bí mật kinh doanh/thương mại của mình thì doanh nghiệp cũng có thể thiết lập các biện pháp bảo mật cần thiết, xây dựng quy chế nội bộ trong công ty như:

  • Hạn chế truy cập vào thông tin bí mật kinh doanh/thương mại: chỉ cấp quyền truy cập cho những người có nhu cầu cần thiết và có cam kết bảo mật thông tin.
  • Sử dụng các biện pháp bảo mật kỹ thuật như mật khẩu, mã hóa, tường lửa,... để bảo vệ dữ liệu bí mật.
  • Kiểm soát việc sao chép, lưu trữ, và truyền tải thông tin bí mật kinh doanh/thương mại.
  • Giám sát và kiểm tra hệ thống an ninh để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép.
Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật thương mại gồm những gì?
Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật thương mại gồm những gì?

2. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật thương mại gồm những gì?

Như đã phân tích ở trên thì quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh/thương mại được xác lập mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.

Do đó, khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với bí mật kinh doanh/thương mại, chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 91 Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

Cụ thể đó là: bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh/thương mại.

Lưu ý: Chủ sở hữu bí mật kinh doanh/thương mại không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.
  • Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009).
  • Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) không nhằm mục đích thương mại.
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật thương mại

Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật thương mại

3. Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật thương mại?

Căn cứ Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định thì các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh/thương mại:

  • (1) Bí mật về nhân thân;
  • (2) Bí mật về quản lý nhà nước;
  • (3) Bí mật về quốc phòng, an ninh;
  • (4) Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Điều kiện để một thông tin được công nhận là bí mật kinh doanh thương mại?

Thông tin được coi là bí mật kinh doanh thương mại khi đáp ứng 3 điều kiện sau:

  • Chưa được biết đến rộng rãi hoặc dễ dàng tiếp cận đối với người trong lĩnh vực liên quan

  • Có giá trị thương mại khi được giữ bí mật

  • Chủ sở hữu đã có biện pháp hợp lý để bảo mật thông tin đó

4.2. Những hành vi nào bị coi là xâm phạm bí mật kinh doanh thương mại?

Một số hành vi xâm phạm gồm:

  • Tiếp cận, sử dụng hoặc tiết lộ bí mật kinh doanh mà không được phép

  • Dùng thủ đoạn gian lận, mua chuộc, đe dọa, gián điệp... để thu thập bí mật kinh doanh

  • Lợi dụng vị trí công tác, quan hệ hợp đồng để lấy cắp thông tin

  • Tiết lộ bí mật thương mại khi đã cam kết giữ bí mật

4.3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh thương mại được bảo vệ quyền lợi như thế nào?

Chủ sở hữu có thể:

  • Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại

  • Đề nghị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm

  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật

4.4. Trách nhiệm bảo mật của nhân viên đối với bí mật kinh doanh thương mại là gì?

Nhân viên có trách nhiệm:

  • Không tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật vào mục đích cá nhân hoặc cho bên thứ ba

  • Tuân thủ các quy định trong hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật (NDA)

  • Trả lại hoặc tiêu hủy thông tin bí mật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động (nếu có yêu cầu)