Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 96/2015/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 06/08/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2015 | Số công báo: | Từ số 829 đến số 830 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Chênh lệch tỷ giá có ảnh hưởng đến thuế TNDN không mới nhất 2025?
Chênh lệch tỷ giá có ảnh hưởng đến thuế TNDN không mới nhất 2025?
Chênh lệch tỷ giá là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ. Nhiều người thắc mắc liệu sự biến động của tỷ giá có ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không. Bài viết này sẽ phân tích tác động của chênh lệch tỷ giá đến nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý và kế toán hiểu rõ hơn về cách thức kế toán và khai báo thuế trong bối cảnh tỷ giá thay đổi. 21/04/2025Khoản chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?
Khoản chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp đang tìm hiểu về các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để tối ưu hóa lợi ích tài chính. Một trong những câu hỏi quan trọng là liệu khoản chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của lĩnh vực được ưu đãi có được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN hay không. Bài viết này sẽ phân tích các quy định hiện hành liên quan đến vấn đề này, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về quyền lợi thuế của mình. 31/05/2025Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không mới nhất 2025?
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không mới nhất 2025?
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết này sẽ làm rõ quy định pháp lý liên quan đến việc trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái khi xác định thuế TNDN, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng và chính xác hơn trong quá trình lập báo cáo tài chính. 21/04/2025Phụ cấp trang phục có tính thuế TNCN không mới nhất 2025?
Phụ cấp trang phục có tính thuế TNCN không mới nhất 2025?
Bạn có biết rằng khoản phụ cấp trang phục mà công ty cấp có thể ảnh hưởng đến số tiền thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bạn phải nộp không? Nhiều người lao động thường băn khoăn liệu khoản phụ cấp này có được tính vào thu nhập chịu thuế hay không. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. 11/11/2025Hướng dẫn cách xác định thuế TNDN khi có các khoản lỗ, lãi do chênh lệch tỷ giá mới nhất 2025
Hướng dẫn cách xác định thuế TNDN khi có các khoản lỗ, lãi do chênh lệch tỷ giá mới nhất 2025
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với những biến động về tỷ giá hối đoái. Những biến động này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà còn tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế TNDN. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xác định chính xác khoản thuế TNDN phải nộp khi doanh nghiệp có các khoản lỗ, lãi phát sinh từ chênh lệch tỷ giá. 31/05/2025Hàng hủy có phải xuất hóa đơn không?
Hàng hủy có phải xuất hóa đơn không?
Doanh nghiệp khi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải xuất hóa đơn đầy đủ, chính xác theo quy định. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì khi sản phẩm bị hư hỏng, không thể đưa ra thị trường thì phải hủy theo đúng quy định. Vậy khi hàng hóa bị hủy thì có phải xuất hóa đơn không? Bạn hãy cùng tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé. 11/05/2025Tổng hợp 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025
Tổng hợp 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025
Theo quy định, doanh nghiệp khi kinh doanh phải kê khai và đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có nhiều chi phí được trừ thì thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giảm xuống, dẫn đến mức đóng thuế thu nhập doanh nghiệp giảm hơn. Vậy Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là những chi phí nào? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm câu trả lời nhé. 20/04/2025Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn cho bên mua không mới nhất 2025?
Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn cho bên mua không mới nhất 2025?
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. Chiết khấu thanh toán phải được ghi cụ thể trong hợp đồng để làm cơ sở thực hiện và giải quyết các thủ tục về Thuế - Kế toán. Vậy Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn cho bên mua không? Câu trả lời sẽ được chúng tôi giải đáp qua bài viết dưới đây nhé. 16/05/2025Quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024
Quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024
Môi trường kinh doanh luôn thay đổi và các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những quy định mới. Năm 2024, một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là những thay đổi trong chính sách thuế, đặc biệt là các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật những thông tin mới nhất về chính sách thuế năm 2024. 15/11/2024Công ty phần mềm có được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi quyết toán không?
