Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không mới nhất 2025?
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không mới nhất 2025?

1. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không mới nhất 2025?

Hiện tại, không có quy định pháp luật nào định nghĩa cụ thể thuật ngữ "tỷ giá hối đoái." Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 2 của Thông tư 179/2012/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ ngày 10/12/2012), tỷ giá hối đoái được giải thích như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
...
3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (gọi tắt là tỷ giá).

Theo khoản 9 Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về thu nhập khác liên quan đến chênh lệch tỷ giá như sau:

Thu nhập khác
...
9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá được xác định cụ thể như sau:
Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính, thì:

Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Ngược lại, nếu khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá thì sẽ tính vào chi phí tài chính; nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì sẽ tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
…”

Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) thì khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
...
2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm như: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ tính thuế).
…”

Dựa trên các quy định nêu trên, nếu công ty phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, thì khoản chi phí này sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

2. Hướng dẫn cách xác định thuế TNDN khi có các khoản lỗ, lãi do chênh lệch tỷ giá

Hướng dẫn cách xác định thuế TNDN khi có các khoản lỗ, lãi do chênh lệch tỷ giá

Tổng cục Thuế đã thông báo rằng, theo điểm 2.21 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), có hướng dẫn về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

"2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái từ việc đánh giá lại số dư cuối năm liên quan đến: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ tại cuối kỳ tính thuế)...".

Theo đó, nếu doanh nghiệp có khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ tính thuế, thì khoản chi phí này sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, hướng dẫn về thu nhập khác liên quan đến chênh lệch tỷ giá được quy định như sau:

“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá được xác định cụ thể như sau: Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp phát sinh chênh lệch tỷ giá trong kỳ và chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ tại cuối năm tài chính, thì: Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ có liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Ngược lại, nếu khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, thì nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá sẽ được tính vào chi phí tài chính, còn nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá sẽ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Lãi chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ vào cuối năm tài chính sẽ được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cũng vào cuối năm tài chính. Sau khi đã bù trừ, lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá có liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động đó. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với các khoản nợ phải thu và cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập, tương ứng với chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm như tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào từng khoản chênh lệch tỷ giá cụ thể của đơn vị để xác định doanh thu và chi phí khi tính thuế TNDN theo đúng quy định.

3. Khoản chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?

Dựa theo khoản 9 Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về thu nhập từ chênh lệch tỷ giá như sau:

“Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
...
9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá được xác định cụ thể như sau:
Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp phát sinh chênh lệch tỷ giá trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính, thì:

Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ có liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Ngược lại, nếu khoản chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí, lỗ chênh lệch tỷ giá sẽ được tính vào chi phí tài chính, trong khi lãi chênh lệch tỷ giá sẽ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lãi chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ vào cuối năm tài chính sẽ được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ vào cuối kỳ. Sau khi bù trừ, lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động này. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập dựa trên chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay so với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.
Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm, bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.”

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 18 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 10 của Thông tư 96/2015/TT-BTC và bổ sung bởi khoản 5 Điều 10 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng ưu đãi như sau:
a) Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi, các khoản thu nhập từ lĩnh vực này, bao gồm thu nhập từ thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu đãi, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của lĩnh vực ưu đãi, lãi từ tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, cùng các khoản thu nhập liên quan trực tiếp khác, cũng sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên điều kiện về địa bàn (bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi, trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
…”

Theo đó, các khoản chênh lệch tỷ giá không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

Nếu phát sinh từ các thu nhập khác, lãi chênh lệch tỷ giá cũng sẽ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

Do vậy, các khoản lãi chênh lệch tỷ giá được xem là thu nhập từ chênh lệch tỷ giá và sẽ được tính vào thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính sau khi đã bù trừ với chênh lệch từ hoạt động kinh doanh chính.

Tuy nhiên, pháp luật quy định rằng các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư, bao gồm cả thu nhập chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, cũng sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, khi doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của lĩnh vực ưu đãi cũng sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Hướng dẫn cách tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 11 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ban hành ngày 15/7/2020, cách tính thuế TNDN được xác định như sau:

“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài, thì được trừ số thuế đã nộp, nhưng số thuế này không được vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật này.”

Công thức tính thuế TNDN là:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Xác định thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế trong kỳ là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, và các khoản thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản chi phí được phép trừ và không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.

Theo Điều 7 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển từ các năm trước.
  • Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng với các khoản thu nhập khác, bao gồm cả thu nhập từ ngoài Việt Nam.

Công thức tính thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Thu nhập khác) - (Chi phí sản xuất kinh doanh + Thu nhập được miễn thuế + Lỗ kết chuyển từ năm trước)

Lưu ý: Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải được xác định riêng để kê khai nộp thuế. Nếu lỗ phát sinh từ các hoạt động này, số lỗ được bù trừ với lợi nhuận của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Xác định thuế suất thuế TNDN:

Thuế suất là tỷ lệ phần trăm áp dụng lên thu nhập tính thuế để xác định số thuế phải nộp. Hiện tại, thuế suất TNDN thông thường là 20%.

Tuy nhiên, có một số trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi:

  • 10% đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • 17% đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế đặc biệt.
  • 10% đối với doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị mới,...

Theo Điều 10 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH, thuế suất thuế TNDN năm 2023 là 20%. Riêng các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam có thể áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% tùy theo từng dự án và cơ sở kinh doanh.

Ngoài ra, có những trường hợp được ưu đãi về thuế suất (Điều 13), ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế (Điều 14), và các trường hợp giảm thuế khác (Điều 15) theo quy định của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?

Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu áp dụng trên lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp thuế này cho Nhà nước dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong quá trình kinh doanh.

5.2. Ai phải nộp thuế TNDN?

Tất cả các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều phải nộp thuế TNDN nếu có thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh cũng thuộc đối tượng nộp thuế này.

5.3. Các khoản thu nhập khác có tính vào thu nhập tính thuế không?

Có. Các khoản thu nhập khác như thu nhập từ hoạt động tài chính, bán tài sản, lãi từ chuyển nhượng vốn, hoặc thu nhập từ các hoạt động phi thương mại cũng được tính vào thu nhập chịu thuế.