Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 10/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 09/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 09/02/2021 |
| Ngày công báo: | 23/02/2021 | Số công báo: | Từ số 319 đến số 320 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn xác định dự toán chi phí xây dựng
Ngày 09/02/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đó, chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:
- Chi phí trực tiếp được xác định theo:
+ Khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết thì khối lượng xác định theo công việc, công tác xây dựng (CTXD) và đơn giá xây dựng chi tiết xác định theo khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
+ Khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (BPCT) thì:
Khối lượng xác định phù hợp với nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc BPCT và giá công tác, nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu, BPCT xác định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
- Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Xem thêm chi tiết tại Điều 12 Nghị định 10/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày ký ban hành).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Hạn mức đầu tư của quỹ liên kết đơn vị phải đáp ứng những điều kiện nào mới nhất 2025
Hạn mức đầu tư của quỹ liên kết đơn vị phải đáp ứng những điều kiện nào mới nhất 2025
Quỹ liên kết đơn vị là một quỹ đầu tư được hình thành từ phần phí bảo hiểm mà người mua bảo hiểm đóng vào hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị. Số tiền này được đầu tư vào các tài sản tài chính (như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi…) và lợi nhuận/lỗ sẽ ảnh hưởng đến giá trị tài khoản hợp đồng. Để đảm bảo cho hoạt động bảo hiểm không gặp bất lợi, ảnh hưởng đến quyền lợi của người được bảo hiểm nếu phát sinh sự kiện bảo hiểm. Pháp luật quy định về hạn mức đầu tư của quỹ này phải đáp ứng những điều kiện cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 14/06/2025Hạn chót nộp báo cáo giám sát đầu tư là khi nào?
Hạn chót nộp báo cáo giám sát đầu tư là khi nào?
Việc gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án là nghĩa vụ của các chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nhằm đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, dự án sử dụng vốn khác có ảnh hưởng đến môi trường, an ninh quốc phòng, sử dụng đất,. Vậy, tổ chức cá nhân phải gửi báo cáo giám sát đâu từ khi nào, hạn chót để gửi loại báo cáo này được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định pháp luật mới nhất về nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của dự án sử dụng vốn đầu tư công. 13/06/2025Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới nhất 2025
Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới nhất 2025
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định mới nhất 2025. 14/06/2025Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tương Chính phủ mới nhất 2025
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tương Chính phủ mới nhất 2025
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định mới nhất 2025. 14/06/2025Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025?
Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025?
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025. 13/06/2025Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, có những tình huống mà nhà đầu tư buộc phải ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dự án vì nhiều lý do khác nhau. Việc hiểu rõ các trường hợp ngừng hoạt động và thủ tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định về các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư, và thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư theo quy định mới nhất 2025. 13/06/2025Chi tiết điều kiện, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư mới nhất 2025
