Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư?
Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

1. Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

1.1 Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư?

Theo Khoản 2, 3 Điều 47 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư như sau:

Điều 47. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;

d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Như vậy, việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện trong trường hợp nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Luật Đầu tư quy định hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước.

1.2 Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư theo quy định hiện hành

Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:

  • Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
  • Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;
  • Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?
Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Như vậy, có thể hiểu, tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, lập kế hoạch tài chính, và quản lý dự án xây dựng.

3. Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư?
Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư?

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có những phương pháp sau để xác định tổng mức đầu tư xây dựng:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

Như vậy, có ba phương pháp cụ thể để xác định tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm: phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và yêu cầu cần thiết khác của dự án; phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng; phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc kết hợp của những phương pháp này.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí chính nào?

Gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng.

4.2 Tổng mức đầu tư có phải là căn cứ để quyết định đầu tư không?

Có, tổng mức đầu tư là căn cứ quan trọng để lập, thẩm định và phê duyệt quyết định đầu tư.

4.3 Trong hoạt động thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể.

4.4 Thương nhân có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện hoạt động thương mại thay mình không?

Có, thương nhân được quyền ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện hoạt động thương mại theo thỏa thuận.