Chi tiết dự án đầu tư là gì? Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu?
Chi tiết dự án đầu tư là gì? Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu?

1. Chi tiết dự án đầu tư là gì? Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu?

Hiện nay pháp luật chưa đưa ra định nghĩa về chi tiết dự án đầu tư, tuy nhiên có thể hiểu, chi tiết dự án đầu tư là toàn bộ nội dung cụ thể của dự án, bao gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, công nghệ, giải pháp môi trường và các nội dung kỹ thuật khác. Đây là cơ sở để nhà đầu tư triển khai và cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo Điều 44 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm.

Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

  • Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
  • Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định, trừ các dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
    • Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?
Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Như vậy, có thể hiểu, tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, lập kế hoạch tài chính, và quản lý dự án xây dựng.

3. Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?
Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có những phương pháp sau để xác định tổng mức đầu tư xây dựng:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

Như vậy, có ba phương pháp cụ thể để xác định tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm: phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và yêu cầu cần thiết khác của dự án; phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng; phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc kết hợp của những phương pháp này.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí chính nào?

Gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng.

4.2 Tổng mức đầu tư có phải là căn cứ để quyết định đầu tư không?

Có, tổng mức đầu tư là căn cứ quan trọng để lập, thẩm định và phê duyệt quyết định đầu tư.

4.3 Trong hoạt động thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể.

4.4 Thương nhân có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện hoạt động thương mại thay mình không?

Có, thương nhân được quyền ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện hoạt động thương mại theo thỏa thuận.