Trình tự thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trình tự thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công được
thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

1. Trình tự thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

Theo Điều 30 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án:

  • Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án, giao cho đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
  • Đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại các Điều 26, 28 của Nghị định này. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế, dự toán đầu tư của dự án để phục vụ công tác thẩm định của mình.
  • Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
    • Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;
    • Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày;
    • Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày.

Về hồ sơ, theo Điều 32 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án như sau:

  • Tờ trình thẩm định thiết kế.
  • Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan.
  • Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ các dự án không phải phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công) và quyết định đầu tư dự án kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
  • Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.
  • Dự toán đầu tư của dự án.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?
Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Như vậy, có thể hiểu, tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, lập kế hoạch tài chính, và quản lý dự án xây dựng.

3. Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư?
Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư?

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có những phương pháp sau để xác định tổng mức đầu tư xây dựng:

1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

Như vậy, có ba phương pháp cụ thể để xác định tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm: phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và yêu cầu cần thiết khác của dự án; phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng; phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc kết hợp của những phương pháp này.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí chính nào?

Gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng.

4.2 Tổng mức đầu tư có phải là căn cứ để quyết định đầu tư không?

Có, tổng mức đầu tư là căn cứ quan trọng để lập, thẩm định và phê duyệt quyết định đầu tư.

4.3 Trong hoạt động thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể.

4.4 Thương nhân có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện hoạt động thương mại thay mình không?

Có, thương nhân được quyền ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện hoạt động thương mại theo thỏa thuận.