Mức xử lý hành vi vi phạm về đầu tư trong nước và nước ngoài mới nhất 2025
Mức xử lý hành vi vi phạm về đầu tư trong nước và nước ngoài mới nhất 2025

1. Mức xử lý hành vi vi phạm về đầu tư trong nước và nước ngoài mới nhất 2025

1.1. Mức phạt đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ quy định khoản 3 Điều 21 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm về thủ tục đầu tư ra nước ngoài như sau:

Điều 21. Vi phạm về thủ tục đầu tư ra nước ngoài
.....
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư ra nước ngoài các ngành, nghề bị cấm đầu tư ra nước ngoài.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
.....
đ) Buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
e) Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư ra nước ngoài ngành, nghề cấm đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này

Như vậy, theo quy định thì nhà đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

1.2. Mức xử phạt vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền với các mức phạt tương ứng, cụ thể:

  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định.
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    • Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định;
    • Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 nếu nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)

Các dự án phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Các dự án phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Các dự án phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, cụ thể: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025
4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025

3. 4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025

Đầu tư là việc cá nhân, tổ chức đưa các loại tài sản vào làm vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Có hai loại đầu tư: Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

Căn cứ theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức đầu tư cụ thể như sau:

Điều 21. Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, có 4 hình thức đầu tư gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  • Thực hiện dự án đầu tư
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những hành vi vi phạm nào thường gặp trong hoạt động đầu tư trong nước?

Một số hành vi vi phạm phổ biến trong đầu tư trong nước gồm:

  • Đầu tư không đúng ngành, nghề đã đăng ký.

  • Không thực hiện hoặc chậm thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đã cam kết.

  • Không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan nhà nước.

  • Sử dụng đất sai mục đích trong dự án đầu tư.

4.2. Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn tại Việt Nam bị xử lý ra sao?

  • Việc vi phạm giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính từ 50 triệu đến 150 triệu đồng tùy theo mức độ.

  • Cơ quan nhà nước có thể yêu cầu điều chỉnh lại tỷ lệ góp vốn để phù hợp với quy định.

  • Trường hợp nghiêm trọng, giấy phép đầu tư có thể bị thu hồ

4.3. Các biện pháp xử lý bổ sung đối với hành vi vi phạm trong hoạt động đầu tư là gì?

Ngoài phạt tiền, nhà đầu tư vi phạm có thể chịu các hình thức xử lý bổ sung như:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

  • Tạm đình chỉ hoặc thu hồi dự án đầu tư.

  • Cấm thực hiện hoạt động đầu tư trong một thời hạn nhất định.

4.4. Có trường hợp nào nhà đầu tư được miễn xử phạt khi vi phạm không?

Nhà đầu tư có thể được xem xét miễn hoặc giảm xử phạt nếu:

  • Vi phạm do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,...

  • Tự phát hiện và chủ động khắc phục hậu quả trước khi cơ quan chức năng kiểm tra.

  • Hợp tác đầy đủ, cung cấp thông tin và chấp hành các biện pháp xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.